Trả lời nhanh
Ngữ văn 10 Cánh diều có 8 bài học. Tập 1 gồm: Thần thoại và sử thi, Thơ Đường luật, Kịch bản chèo và tuồng, Văn bản thông tin. Tập 2 gồm: Thơ văn Nguyễn Trãi, Tiểu thuyết và truyện ngắn, Thơ tự do, Văn bản nghị luận. Trang này liệt kê đủ 26 văn bản đọc kèm tác giả, thể loại và ý chính. Bấm vào tên bài để đọc phần tác giả, tác phẩm chi tiết.
Cách dùng trang tác giả tác phẩm văn 10 Cánh diều
Sách Cánh diều xếp bài học theo thể loại, không theo tiến trình lịch sử văn học. Vì thế, khi ôn tác giả, tác phẩm, các em nên nắm thể loại trước: thể loại quyết định câu hỏi đọc hiểu (nhân vật, cốt truyện, luật thơ, xung đột kịch, luận điểm…). Sau đó mới đến xuất xứ và nội dung.
Mỗi bài dưới đây có ba phần: danh sách liên kết tới trang chi tiết, bảng ghi nhớ nhanh và một gợi ý học. Thầy cô khuyên các em đọc bảng trước để có “khung”, rồi mới mở từng trang chi tiết.
Tác giả tác phẩm Ngữ văn 10 Cánh diều Tập 1
Bài 1: Thần thoại và sử thi
- Hê-ra-clét đi tìm táo vàng (trích thần thoại Hy Lạp)
- Chiến thắng Mtao Mxây (trích sử thi Đăm Săn)
- Thần Trụ Trời
- Ra-ma buộc tội (trích sử thi Ra-ma-ya-na, Van-mi-ki)
| Văn bản | Nguồn gốc | Ý chính cần nhớ |
|---|---|---|
| Hê-ra-clét đi tìm táo vàng | Thần thoại Hy Lạp | Người anh hùng nửa thần nửa người vượt thử thách bằng sức mạnh và trí khôn; con người muốn chinh phục thế giới. |
| Chiến thắng Mtao Mxây | Sử thi Ê-đê (Tây Nguyên) | Đăm Săn đánh thắng tù trưởng Mtao Mxây, cứu vợ; ca ngợi người anh hùng vì cộng đồng. |
| Thần Trụ Trời | Thần thoại Việt Nam | Cách người xưa giải thích sự hình thành trời đất, núi non. |
| Ra-ma buộc tội | Sử thi Ấn Độ, Van-mi-ki | Xung đột giữa danh dự người anh hùng với tình yêu; Xi-ta chứng minh sự trong sạch. |
Gợi ý học: Thần thoại trả lời câu hỏi “thế giới từ đâu mà có”. Sử thi trả lời câu hỏi “người anh hùng của cộng đồng là ai”. Nhớ cặp câu hỏi này là phân biệt được hai thể loại.
Tài liệu bổ trợ: Soạn bài Hê-ra-clét đi tìm táo vàng, Mẫu tóm tắt Hê-ra-clét đi tìm táo vàng.
Bài 2: Thơ Đường luật
- Cảm xúc mùa thu – Bài 1 (Đỗ Phủ)
- Tự tình – Bài 2 (Hồ Xuân Hương)
- Câu cá mùa thu (Nguyễn Khuyến)
| Văn bản | Tác giả | Ý chính cần nhớ |
|---|---|---|
| Cảm xúc mùa thu (Thu hứng, bài 1) | Đỗ Phủ (712–770), được tôn là “Thi thánh” của thơ Đường | Cảnh thu hiu hắt ở đất khách gắn với nỗi nhớ quê, nỗi lo thời loạn. |
| Tự tình (bài 2) | Hồ Xuân Hương, “Bà chúa thơ Nôm” | Nỗi buồn, cô đơn của người phụ nữ lỡ làng nhưng vẫn muốn cưỡng lại số phận. |
| Câu cá mùa thu (Thu điếu) | Nguyễn Khuyến (1835–1909) | Cảnh thu làng quê Bắc Bộ trong trẻo, tĩnh lặng; tâm sự thầm kín của nhà nho yêu nước. |
Gợi ý học: Với thơ Đường luật, câu hỏi hay gặp là luật bằng trắc, niêm, vần, đối và bố cục (đề – thực – luận – kết). Ba bài này đều là thất ngôn bát cú. Riêng bài của Đỗ Phủ viết bằng chữ Hán; hai bài còn lại là thơ Nôm Đường luật.
Bài 3: Kịch bản chèo và tuồng
- Xúy Vân giả dại (trích chèo Kim Nham)
- Mắc mưu Thị Hến (trích tuồng Nghêu, Sò, Ốc, Hến)
- Thị Mầu lên chùa (trích chèo Quan Âm Thị Kính)
| Văn bản | Loại hình | Ý chính cần nhớ |
|---|---|---|
| Xúy Vân giả dại | Chèo cổ | Bi kịch người phụ nữ khao khát hạnh phúc nhưng lầm lạc; tiếng nói vừa điên vừa tỉnh. |
| Mắc mưu Thị Hến | Tuồng đồ (tuồng hài) | Thị Hến khôn khéo lật tẩy những kẻ có chức sắc háo sắc; tiếng cười châm biếm. |
| Thị Mầu lên chùa | Chèo cổ | Nhân vật lẳng lơ nhưng táo bạo, dám bày tỏ khát vọng tình yêu, đối lập lễ giáo. |
Gợi ý học: Chèo đậm chất trữ tình, gắn với làng quê Bắc Bộ. Tuồng thiên về tính cách mạnh, động tác ước lệ. Hai trích đoạn chèo đều xoay quanh nhân vật nữ, đây là điểm hay được hỏi so sánh.
Bài 4: Văn bản thông tin
- Thăng Long – Đông Đô – Hà Nội: một hằng số văn hóa Việt Nam (Trần Quốc Vượng)
- Lễ hội Đền Hùng
- Lễ hội dân gian đặc sắc của dân tộc Chăm ở Ninh Thuận (theo Đào Bình Trịnh)
Gợi ý học: Văn bản thông tin không hỏi “cảm xúc nhân vật” mà hỏi mục đích, cách triển khai thông tin (theo thời gian, theo quan hệ nhân quả…), vai trò của nhan đề, sa-pô, hình ảnh, số liệu. Trần Quốc Vượng là nhà sử học, nhà văn hóa học; bài viết của ông nhìn Hà Nội qua chiều dài lịch sử như một trung tâm văn hóa bền vững.
Tác giả tác phẩm Ngữ văn 10 Cánh diều Tập 2
Bài 5: Thơ văn Nguyễn Trãi
- Nguyễn Trãi – Cuộc đời và sự nghiệp
- Đại cáo bình Ngô (Nguyễn Trãi)
- Gương báu khuyên răn – Bài 43 (Nguyễn Trãi)
| Nội dung | Điểm cần nhớ |
|---|---|
| Tác giả Nguyễn Trãi (1380–1442) | Anh hùng dân tộc, nhà văn hóa lớn; tư tưởng xuyên suốt là nhân nghĩa và yêu nước thương dân. |
| Đại cáo bình Ngô (1428) | Viết bằng chữ Hán, thể cáo; tổng kết cuộc kháng chiến chống quân Minh, được coi là bản tuyên ngôn độc lập thứ hai của dân tộc. |
| Gương báu khuyên răn – bài 43 (Bảo kính cảnh giới) | Thuộc Quốc âm thi tập (thơ Nôm); cảnh ngày hè rực rỡ và khát vọng “dân giàu đủ khắp đòi phương”. |
Gợi ý học: Lập trục ba ý cho Đại cáo bình Ngô: luận đề chính nghĩa → bản cáo trạng tội ác giặc → quá trình kháng chiến và lời tuyên bố độc lập. Hầu hết câu hỏi đều quay về ba phần này.
Bài 6: Tiểu thuyết và truyện ngắn
- Kiêu binh nổi loạn (Ngô gia văn phái)
- Người ở bến sông Châu (Sương Nguyệt Minh)
- Hồi trống Cổ Thành (La Quán Trung)
| Văn bản | Xuất xứ | Ý chính cần nhớ |
|---|---|---|
| Kiêu binh nổi loạn | Tiểu thuyết chương hồi Hoàng Lê nhất thống chí | Cảnh loạn lạc trong phủ chúa Trịnh; sự suy tàn của tập đoàn phong kiến. |
| Người ở bến sông Châu | Truyện ngắn hiện đại | Số phận cô Mến sau chiến tranh; vẻ đẹp hi sinh, bao dung của người phụ nữ. |
| Hồi trống Cổ Thành | Tam quốc diễn nghĩa (Trung Quốc) | Hiểu lầm giữa Trương Phi và Quan Công; ca ngợi lòng trung nghĩa, tình anh em. |
Gợi ý học: Hai tiểu thuyết chương hồi (một của Việt Nam, một của Trung Quốc) và một truyện ngắn hiện đại. Đề hay hỏi so sánh cách kể chuyện: chương hồi kể theo trình tự, có lời bình; truyện ngắn hiện đại chú trọng tâm trạng nhân vật.
Bài 7: Thơ tự do
- Đất nước (Nguyễn Đình Thi)
- Lính đảo hát tình ca trên đảo (Trần Đăng Khoa)
- Đi trong hương tràm (Hoài Vũ)
- Mùa hoa mận (Chu Thùy Liên)
| Bài thơ | Ý chính cần nhớ |
|---|---|
| Đất nước | Hình ảnh đất nước từ đau thương đến hồi sinh trong kháng chiến chống Pháp; cảm hứng sử thi kết hợp trữ tình. |
| Lính đảo hát tình ca trên đảo | Đời sống người lính nơi đảo xa: gian khó mà lạc quan, yêu đời; ý thức gìn giữ biển đảo Tổ quốc. |
| Đi trong hương tràm | Kỉ niệm tình yêu gắn với rừng tràm Nam Bộ; giọng thơ nhẹ, sâu lắng. |
| Mùa hoa mận | Cảnh mùa xuân vùng cao và nỗi nhớ, sự chờ đợi người thương. |
Gợi ý học: Thơ tự do không bị gò số chữ, số câu, nên câu hỏi thường xoáy vào nhịp thơ, hình ảnh, biện pháp tu từ và mạch cảm xúc. Khi phân tích, hãy chỉ ra chỗ ngắt dòng bất thường và hỏi: vì sao tác giả ngắt ở đó?
Bài 8: Văn bản nghị luận
- Bản sắc là hành trang (Nguyễn Sĩ Dũng)
- Gió thanh lay động cành cô trúc (Chu Văn Sơn)
- Đừng gây tổn thương (Ca-ren Ca-xây)
- Bản sắc là hành trang: nghị luận xã hội; hội nhập không có nghĩa là đánh mất bản sắc dân tộc, bản sắc chính là hành trang để hội nhập.
- Gió thanh lay động cành cô trúc: nghị luận văn học, bình về bài Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến. Đây là văn bản “nối” với Bài 2, nên đọc lại Thu điếu trước khi học.
- Đừng gây tổn thương: nghị luận xã hội về cách ứng xử; lời nói và hành động có thể làm tổn thương người khác, cần sống tử tế, bao dung.
Gợi ý học: Với mỗi văn bản nghị luận, ghi đủ bốn ô: luận đề – luận điểm – lí lẽ – bằng chứng. Thiếu một ô là bài trả lời sẽ hổng.
Mẹo nhớ nhanh tác giả, tác phẩm cả năm
- Nhớ theo “nguồn gốc địa lí”: văn học nước ngoài gồm Hy Lạp (Hê-ra-clét), Ấn Độ (Ra-ma), Trung Quốc (Đỗ Phủ, La Quán Trung), Mỹ (Ca-ren Ca-xây). Phần còn lại là văn học Việt Nam.
- Nhớ theo “cặp đôi”: Thu điếu (Bài 2) đi cùng Gió thanh lay động cành cô trúc (Bài 8); Kiêu binh nổi loạn và Hồi trống Cổ Thành cùng là tiểu thuyết chương hồi.
- Nhớ theo “nhân vật nữ”: Xi-ta, Hồ Xuân Hương, Xúy Vân, Thị Hến, Thị Mầu, cô Mến là chuỗi hình tượng phụ nữ rất hợp cho đề nghị luận so sánh.
Lỗi sai thường gặp khi làm bài
- Nhầm thể loại chèo và tuồng: Mắc mưu Thị Hến là tuồng đồ, không phải chèo.
- Viết sai tên vở chèo: trích đoạn Xúy Vân giả dại thuộc vở Kim Nham.
- Gán nhầm tác giả: Hoàng Lê nhất thống chí là của Ngô gia văn phái (nhóm tác giả dòng họ Ngô Thì), không phải của riêng một người.
- Coi Đại cáo bình Ngô là thơ: đây là thể cáo, viết theo lối văn biền ngẫu.
- Nhầm thần thoại với truyền thuyết: Thần Trụ Trời là thần thoại vì giải thích sự hình thành vũ trụ, không gắn với nhân vật, sự kiện lịch sử.
Câu hỏi tự kiểm tra (có đáp án)
Câu 1. Trong Ngữ văn 10 Cánh diều, những văn bản nào là thơ Nôm viết theo thể Đường luật?
Đáp án: Tự tình (bài 2) của Hồ Xuân Hương, Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến (Bài 2) và Gương báu khuyên răn – bài 43 của Nguyễn Trãi (Bài 5). Bài 43 có xen câu lục ngôn, nhưng vẫn là thơ Nôm Đường luật.
Câu 2. Hãy ghép đúng: (1) Đăm Săn, (2) Quan Công, (3) cô Mến, (4) Xi-ta với văn bản tương ứng.
Đáp án: (1) Chiến thắng Mtao Mxây; (2) Hồi trống Cổ Thành; (3) Người ở bến sông Châu; (4) Ra-ma buộc tội.
Câu 3. Vì sao Đại cáo bình Ngô được coi là “bản tuyên ngôn độc lập”?
Đáp án: Vì tác phẩm khẳng định Đại Việt có nền văn hiến, cương vực, phong tục và lịch sử riêng, ngang hàng với phương Bắc. Đồng thời tác phẩm tuyên bố chấm dứt ách đô hộ của quân Minh, mở ra nền thái bình.
Tài liệu học tốt văn 10 Cánh diều khác
- Soạn văn 10 Cánh diều Tập 1, Tập 2
- Giải SBT Ngữ văn 10 Cánh diều
- Đề thi Ngữ văn lớp 10 Cánh diều
- Giải Chuyên đề Ngữ văn 10 Cánh diều
- Văn mẫu lớp 10 Cánh diều
Cùng chuyên đề: Bài nằm trong mục lục Yêu và đồng cảm (Phong Tử Khải): tác giả, tác phẩm, bố cục, nội dung. Bài sau: Soạn bài Nhà hát Cải lương Trần Hữu Trang khánh thành – Ngữ văn 10 CTST.
Câu hỏi thường gặp
Ngữ văn 10 Cánh diều có bao nhiêu bài học?
Có 8 bài học. Tập 1 gồm Bài 1 đến Bài 4: thần thoại và sử thi, thơ Đường luật, kịch bản chèo và tuồng, văn bản thông tin. Tập 2 gồm Bài 5 đến Bài 8: thơ văn Nguyễn Trãi, tiểu thuyết và truyện ngắn, thơ tự do, văn bản nghị luận.
Mắc mưu Thị Hến là chèo hay tuồng?
Đây là trích đoạn tuồng đồ (tuồng hài) Nghêu, Sò, Ốc, Hến, không phải chèo. Hai trích đoạn chèo trong Bài 3 là Xúy Vân giả dại và Thị Mầu lên chùa.
Văn bản Gió thanh lay động cành cô trúc bàn về tác phẩm nào?
Đây là bài nghị luận văn học của Chu Văn Sơn, bình về bài thơ Câu cá mùa thu (Thu điếu) của Nguyễn Khuyến mà các em đã học ở Bài 2.
Nên ôn tác giả tác phẩm văn 10 Cánh diều theo thứ tự nào?
Nên nắm đặc trưng thể loại của từng bài trước, sau đó học xuất xứ, tác giả và nội dung chính của từng văn bản. Cuối cùng, nhóm các văn bản có thể so sánh với nhau, ví dụ các hình tượng nhân vật nữ hoặc hai tiểu thuyết chương hồi.