Câu 2 trang 28 Ngữ văn 10 Tập 1 KNTT: Đọc đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu

Trả lời nhanh

Trong đoạn trích Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân), có thể chọn 5 từ Hán Việt: nhất sinh, quyền thế, biệt nhỡn, liên tài, thiên hạ. Khi thay bằng từ thuần Việt, câu văn dài hơn, bớt cô đọng và mất vẻ trang trọng, cổ kính. Vì vậy các từ Hán Việt giúp lời Huấn Cao đúng với phong thái một nho sĩ tài hoa, khí phách.

Đề bài

Câu 2 trang 28 SGK Ngữ văn 10 Tập 1 (bài Thực hành Tiếng Việt, Kết nối tri thức) cho đoạn văn của Nguyễn Tuân, là lời Huấn Cao nói với viên quản ngục. Đoạn văn mở đầu bằng câu: “Ta nhất sinh không vì vàng ngọc hay quyền thế mà ép mình viết câu đối bao giờ.” Đoạn kết thúc bằng câu: “Thiếu chút nữa, ta đã phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ.”

Ba yêu cầu của đề:

  1. Tìm 5 từ Hán Việt trong đoạn văn.
  2. Thay một từ Hán Việt bằng từ hoặc cụm từ tương đương, rồi so sánh đoạn gốc với đoạn mới.
  3. Dựa vào ngữ cảnh, nêu ý nghĩa của việc dùng từ Hán Việt.

a) Tìm 5 từ Hán Việt và giải nghĩa

Từ Hán Việt Nghĩa các yếu tố Nghĩa của từ
nhất sinh nhất: một; sinh: đời cả một đời, suốt cuộc đời
quyền thế quyền: quyền lực; thế: thế lực quyền hành và thế lực của kẻ có địa vị
biệt nhỡn biệt: riêng, đặc biệt; nhỡn (nhãn): mắt cái nhìn đặc biệt, coi trọng riêng
liên tài liên: thương, quý; tài: tài năng quý trọng người có tài
thiên hạ thiên: trời; hạ: dưới mọi người, cõi đời

Ngoài ra còn có thể kể thêm: tứ bình, trung đường, cao quý, sở thích. Đề chỉ yêu cầu 5 từ nên em chọn những từ mình giải nghĩa chắc nhất.

Mẹo nhận diện: từ Hán Việt thường là từ ghép gồm các yếu tố khó dùng độc lập (như nhất, sinh, quyền, thế). Nghĩa của từ lại suy ra được từ nghĩa các yếu tố. Một cách thử nhanh là đặt cạnh nó một từ thuần Việt đồng nghĩa (nhất sinh – cả đời).

b) Thử thay thế một từ Hán Việt

Cách 1: thay “nhất sinh” bằng “cả đời”.

  • Câu gốc: Ta nhất sinh không vì vàng ngọc hay quyền thế…
  • Câu mới: Ta cả đời không vì vàng ngọc hay quyền thế…

Nghĩa vẫn giữ nguyên. Nhưng câu mới gần với lời nói thường ngày, giọng điệu kém trang trọng. “Nhất sinh” nghe như một lời tuyên bố về nguyên tắc sống, nặng ký hơn.

Cách 2: thay “biệt nhỡn liên tài” bằng “sự trân trọng đặc biệt dành cho người có tài”. Cụm bốn chữ cân xứng, gọn và giàu nhạc điệu, nay thành một cụm dài, rườm rà. Sắc thái cổ kính cũng không còn.

Nhận xét chung: từ thuần Việt dễ hiểu và gần gũi, nhưng ở đây từ Hán Việt vẫn hay hơn. Nó ngắn gọn, hàm súc, trang trọng, hợp với lời của một nhà nho, và tạo được không khí của truyện.

c) Ý nghĩa của việc dùng từ Hán Việt

  • Tạo sắc thái cổ kính, trang trọng: hợp với bối cảnh xã hội phong kiến và con người nhà nho (viết câu đối, tứ bình, trung đường).
  • Làm nổi bật nhân cách Huấn Cao: tài hoa, khí phách, không chịu cúi đầu trước vàng ngọc hay quyền thế.
  • Bộc lộ thái độ trân trọng: những từ như biệt nhỡn liên tài, thiên hạ cho thấy ông cảm kích tấm lòng của quản ngục, người biết yêu cái đẹp giữa chốn ngục tù.
  • Diễn đạt cô đọng: một từ thay được cả cụm, lời nói giàu sức nặng mà không dài dòng.

Em có thể gói thành một câu khi viết bài: Từ Hán Việt góp phần tạo giọng điệu trang trọng, cổ kính, làm nổi bật phong thái nho sĩ của Huấn Cao và sự trân trọng ông dành cho tấm lòng quản ngục.

Lỗi thường gặp khi làm bài

  • Chép nhầm chính tả: đúng là biệt nhỡn (hoặc biệt nhãn), không phải “biệt nhõn”; và Huấn Cao nói “ta rất cảm cái tấm lòng…”.
  • Chỉ nêu từ mà không giải nghĩa, nên mất điểm ở ý hiểu nghĩa.
  • Ở câu b chỉ kết luận “hay hơn” mà không nêu lý do (trang trọng, cô đọng, hợp ngữ cảnh).
  • Nhầm “vàng” (thuần Việt) với từ Hán Việt.

Bài luyện tập

  1. Thử thay “thiên hạ” trong câu cuối bằng một cụm thuần Việt. Em nhận xét thế nào?
    Gợi ý: “…một tấm lòng quý giữa cõi đời”. Nghĩa gần như giữ nguyên, nhưng “thiên hạ” rộng và vang hơn, nhấn mạnh tấm lòng ấy hiếm có trên đời.
  2. Giải nghĩa nhanh các từ tứ bình, trung đường trong đoạn.
    Gợi ý: tứ bình là bộ bốn bức tranh hoặc chữ treo thành một bộ; trung đường là bức treo ở gian giữa nhà.
  3. Viết một câu có dùng từ liên tài.
    Gợi ý: Vị thầy giáo liên tài đã giúp cậu học trò nghèo có điều kiện theo đuổi ước mơ.

Xem thêm các câu khác trong bài

  • Câu 1 trang 28: giải thích nghĩa từ Hán Việt in đậm
  • Câu 3 trang 28: tìm 6 từ Hán Việt có yếu tố cho trước
  • Câu 4 trang 29: chữa lỗi dùng từ Hán Việt
  • Soạn bài Thực hành Tiếng Việt trang 28 Tập 1
  • Soạn bài Chữ người tử tù

Câu hỏi thường gặp

Đoạn văn trong Câu 2 trang 28 trích từ tác phẩm nào?

Đoạn văn trích từ truyện ngắn Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân. Đó là lời Huấn Cao nói với viên quản ngục khi cảm kích tấm lòng của ông ta.

Có thể chọn những từ Hán Việt nào trong đoạn văn?

Có thể chọn nhất sinh, quyền thế, biệt nhỡn, liên tài, thiên hạ. Ngoài ra còn có tứ bình, trung đường, cao quý, sở thích.

Vì sao không nên thay hết từ Hán Việt bằng từ thuần Việt?

Vì từ Hán Việt giúp câu văn cô đọng, trang trọng và cổ kính, hợp với lời nói của nhà nho Huấn Cao. Thay bằng từ thuần Việt thì câu dài hơn và mất sắc thái ấy.

Câu b yêu cầu em thay từ nào cũng được không?

Được, em có thể chọn một từ Hán Việt bất kì trong đoạn. Điều quan trọng là đối chiếu hai câu và nêu rõ khác biệt về sắc thái, độ ngắn gọn và sự phù hợp với ngữ cảnh.