Xenlulozơ: tính chất vật lý, hoá học, ứng dụng và cách điều chế
Xenlulozơ là polisaccarit tạo nên thành tế bào thực vật. Bài viết tóm tắt cấu tạo, tính chất vật lý, tính chất hoá học, ứng dụng, cách điều chế và bài tập vận dụng.
Xenlulozơ là polisaccarit tạo nên thành tế bào thực vật. Bài viết tóm tắt cấu tạo, tính chất vật lý, tính chất hoá học, ứng dụng, cách điều chế và bài tập vận dụng.
NaOH chỉ cho ra kim loại Na khi bị điện phân ở trạng thái nóng chảy, sinh thêm O2 và H2O. Bài viết giải thích cơ chế, cách cân bằng và các lỗi hay gặp.
Valin có công thức phân tử C5H11NO2 nên phân tử khối bằng 117, ứng với đáp án B. Bài viết hướng dẫn cách tính và chỉ ra vì sao ba đáp án còn lại sai.
Phát biểu “ở điều kiện thường, các chất ion đều ở thể rắn” là đúng. Bài viết giải thích lí do và giúp em kiểm tra nhanh các phát biểu thường gặp khác về hợp chất ion.
Một số hợp chất ion tạo bởi các ion đơn nguyên tử là NaCl, MgO, CaF₂, K₂O, Al₂O₃. Bài viết giải thích vì sao và cách tự lập ví dụ.
HF sôi ở khoảng 20 °C còn HBr sôi ở khoảng –67 °C vì giữa các phân tử HF tạo được liên kết hydrogen. Bài viết giải thích từng bước và chỉ ra lỗi sai hay gặp.
NH4Cl tác dụng với NaNO2 khi đun nóng tạo NaCl, khí N2 và nước. Bài viết hướng dẫn cân bằng bằng electron, nêu hiện tượng, ứng dụng điều chế N2 và bài tập có đáp án.
Hóa học hữu cơ là ngành nghiên cứu các hợp chất của cacbon, trừ một số chất đơn giản như CO, CO₂, muối cacbonat, xianua, cacbua. Bài viết giúp em hiểu đúng, nhớ nhanh và tránh sai khi làm bài.
NaOH tác dụng với NaHS tạo Na2S và H2O là phản ứng trung hòa muối axit. Bài viết nêu điều kiện, bản chất ion, chiều ngược lại Na2S + H2O (thủy phân) và bài tập vận dụng.
Ca(OH)2 tác dụng với Na2CO3 trong dung dịch tạo kết tủa trắng CaCO3 và NaOH. Bài viết giải thích vì sao phản ứng xảy ra, cách viết phương trình ion và các dạng bài hay gặp.
Xenlulozơ trinitrat là sản phẩm este hoá xenlulozơ với axit nitric đặc, công thức đúng là [C6H7O2(ONO2)3]n. Bài viết chỉ ra vì sao các cách viết khác bị sai.
CH3COOH tác dụng với C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng) tạo etyl axetat và nước; đây là phản ứng este hóa thuận nghịch. Bài viết nêu điều kiện, hiện tượng, cách làm chuyển dịch cân bằng và bài tập mẫu.
NaHCO3 phản ứng với Ba(OH)2 cho kết tủa trắng BaCO3, sản phẩm còn lại phụ thuộc tỉ lệ mol hai chất. Bài viết nêu cả hai trường hợp, phương trình ion và bài tập vận dụng.
Nhóm A gồm các nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng điền vào phân lớp s hoặc p (nguyên tố s và p). Bài viết giúp em phân biệt nhóm A với nhóm B và xác định nhóm nhanh từ cấu hình electron.
Kali tác dụng với oxi tạo kali oxit theo phương trình 4K + O2 → 2K2O. Bài viết giải thích cách cân bằng, hiện tượng, ý nghĩa tỉ lệ và có bài tập có đáp án.
Khí không màu, gặp không khí hóa nâu đỏ là NO (nitơ monoxit). Bài viết giải thích vì sao đáp án không phải N2O và cách nhận biết các oxit của nitơ.
Tripeptit là peptit chứa 3 gốc α-amino axit, nối với nhau bằng 2 liên kết peptit (không phải 3). Bài viết giải thích vì sao và chỉ ra các bẫy thường gặp.
Beri (Be) là kim loại nhóm IIA nhưng không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường. Bài viết giải thích lý do và tổng hợp tính chất, ứng dụng, điều chế của beri.
Nhôm tác dụng với cacbon ở nhiệt độ cao tạo nhôm cacbua: 4Al + 3C → Al4C3. Bài viết giải thích cách cân bằng, điều kiện, tính chất của Al4C3 và bài tập có đáp án.
SO2 là oxit axit nên tác dụng với dung dịch KOH tạo muối. Sản phẩm là KHSO3 khi SO2 dư (tỉ lệ 1:1) hoặc K2SO3 khi KOH dư (tỉ lệ 2:1).
Nhôm đứng trước sắt trong dãy hoạt động hoá học nên đẩy được sắt ra khỏi dung dịch muối FeSO4. Bài viết nêu phương trình đã cân bằng, hiện tượng, cách cân bằng và bài tập vận dụng.
Phân tử Cl2 có liên kết cộng hóa trị không phân cực, được tạo nên khi hai nguyên tử clo góp chung một cặp electron. Bài viết hướng dẫn trình bày sự hình thành liên kết này từng bước.
Phản ứng trùng hợp buta-1,3-đien (CH₂=CH–CH=CH₂) được dùng để điều chế cao su buna, một loại cao su tổng hợp. Bài viết nêu phương trình, điều kiện và các loại cao su liên quan.
Ba(OH)2 tác dụng với NaHSO4 luôn tạo kết tủa trắng BaSO4, nhưng sản phẩm còn lại phụ thuộc tỉ lệ mol hai chất. Bài viết giúp em viết đúng phương trình cho từng trường hợp.
Ba(HCO3)2 tác dụng với KHSO4 tạo kết tủa trắng BaSO4 và khí CO2. Bài viết cân bằng phương trình, viết phương trình ion, phân tích trường hợp thiếu/dư và luyện tập.
Tổng hợp các nhận định đúng – sai về liên kết hydrogen nội phân tử, kèm ví dụ, cách so sánh với liên kết hydrogen liên phân tử và bài luyện tập có đáp án.
Muối ăn (NaCl) nóng chảy ở khoảng 801°C vì tinh thể được giữ bởi lực hút tĩnh điện rất mạnh giữa các ion trái dấu. Hợp chất ion chỉ dẫn điện khi nóng chảy hoặc khi tan trong nước, lúc các ion đã di chuyển tự do.
Glyxin (H2N-CH2-COOH) phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 1, tạo muối natri glyxinat và nước. Bài viết giải thích cơ chế, cách nhớ và có bài tập vận dụng.
Anilin (C6H5NH2) có tính bazơ yếu nên phản ứng với HCl tạo muối phenylamoni clorua C6H5NH3Cl tan trong nước. Bài viết giải thích hiện tượng, bản chất và các dạng bài thường gặp.
Este có công thức cấu tạo HCOOC2H5 có tên gọi là etyl fomat. Bài viết giải thích cách đọc tên este và các tính chất đặc trưng của chất này.