Lớp M có số obitan tối đa bằng bao nhiêu: 3, 4, 9 hay 18?
Lớp M (n = 3) có tối đa 9 obitan nguyên tử: 1 obitan 3s, 3 obitan 3p và 5 obitan 3d. Bài viết cho thấy cách đếm, vì sao các số 3, 4, 18 không đúng và cách vẽ ô obitan.
Lớp M (n = 3) có tối đa 9 obitan nguyên tử: 1 obitan 3s, 3 obitan 3p và 5 obitan 3d. Bài viết cho thấy cách đếm, vì sao các số 3, 4, 18 không đúng và cách vẽ ô obitan.
NaCl tác dụng AgNO3 tạo NaNO3 và kết tủa trắng AgCl. Bài viết nêu phương trình, hiện tượng, phương trình ion, ứng dụng nhận biết ion clorua và bài tập.
Khi cho SO2 tác dụng với dung dịch NaOH, sản phẩm phụ thuộc tỉ lệ mol: tỉ lệ 1:1 tạo NaHSO3, tỉ lệ 1:2 tạo Na2SO3. Bài viết hướng dẫn xét tỉ lệ và giải bài tập.
Phương trình 2NaOH + SO2 → Na2SO3 + H2O xảy ra ở điều kiện thường khi SO2 hấp thụ vào dung dịch NaOH dư. Bài viết nêu điều kiện, hiện tượng và cách xét tỉ lệ mol để biết tạo muối trung hoà hay muối axit.
AlCl3 chuyển thành Al(OH)3 khi cho tác dụng với dung dịch kiềm (NaOH vừa đủ), dung dịch NH3 hoặc muối cacbonat. Bài viết nêu từng phương trình, hiện tượng và bài tập tính toán.
NaOH tác dụng với HNO3 tạo natri nitrat và nước, đây là phản ứng trung hoà điển hình. Bài viết nêu phương trình, phương trình ion, hiện tượng và bài tập vận dụng.
Liên kết cho nhận là loại liên kết cộng hóa trị trong đó cặp electron dùng chung do một nguyên tử bỏ ra. Bài viết trình bày từng bước sự hình thành liên kết này trong phân tử SO2.
Mục lục giải sách giáo khoa Hóa học 10 Kết nối tri thức theo 7 chương, kèm sơ đồ mạch kiến thức, công thức cần nhớ, lỗi sai thường gặp và 4 bài tập mẫu có lời giải.
Magie tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo magie sunfat và khí hiđro: Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2↑. Bài viết nêu hiện tượng, cách cân bằng và bài tập vận dụng.
Mg tác dụng với HNO3 loãng cho N2: 5Mg + 12HNO3 → 5Mg(NO3)2 + N2 + 6H2O. Bài viết cân bằng bằng phương pháp thăng bằng electron và tổng hợp các sản phẩm khử khác của HNO3.
Natri tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng tạo natri sunfat và khí hiđro: 2Na + H2SO4 → Na2SO4 + H2. Phản ứng xảy ra rất mãnh liệt và có thể gây nổ.
Dựa vào khối lượng một electron (khoảng 9,109×10⁻²⁸ g) và hằng số Avogadro, ta tính được số hạt electron trong 1 g và khối lượng của 1 mol electron.
Liên kết σ hình thành do xen phủ trục (đầu – đầu) của hai orbital, còn liên kết π do xen phủ bên (song song). Bài viết so sánh hai loại liên kết, cách đếm số σ và π trong phân tử và các lỗi hay gặp.
Cách viết và chuyển đổi giữa công thức electron, công thức Lewis, công thức cấu tạo; mẹo đếm số liên kết, bảng tra nhanh và bài tập có đáp án.
Orbital s có dạng hình cầu với tâm là hạt nhân; orbital p có dạng hình số tám nổi. Bài viết giải thích vì sao và cách phân biệt nhanh khi làm trắc nghiệm Hoá 10.