Chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit? Đáp án và giải thích
Trong các chất tinh bột, saccarozơ, xenlulozơ và glucozơ, chỉ glucozơ là monosaccarit. Bài viết giải thích vì sao và cách phân loại cacbohiđrat để không nhầm.
Trong các chất tinh bột, saccarozơ, xenlulozơ và glucozơ, chỉ glucozơ là monosaccarit. Bài viết giải thích vì sao và cách phân loại cacbohiđrat để không nhầm.
Glyxin là α-amino axit đơn giản nhất, có công thức H2N-CH2-COOH. Bài viết giải thích cách nhận biết và phân biệt glyxin với các amino axit hay gặp trong đề trắc nghiệm.
Phản ứng BaCO3 + H2SO4 tạo kết tủa BaSO4, khí CO2 và nước. Bài viết nêu phương trình, hiện tượng, bản chất ion và bài tập vận dụng có đáp án.
Photpho tác dụng với axit sunfuric đặc nóng tạo axit photphoric, khí lưu huỳnh đioxit và nước. Bài viết hướng dẫn cân bằng bằng phương pháp electron, nêu hiện tượng và bài tập vận dụng.
Kẽm đẩy sắt ra khỏi muối sắt(II) sunfat: Zn + FeSO4 → ZnSO4 + Fe. Bài viết nêu điều kiện, hiện tượng, bản chất phản ứng và bài tập có đáp án.
Amoni sunfat tác dụng với bari hiđroxit tạo kết tủa trắng BaSO4 và khí NH3 mùi khai. Bài viết cân bằng phương trình, viết ion rút gọn, nêu hiện tượng và bài tập vận dụng.
Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals là những liên kết có lực liên kết yếu. Bài viết giải thích vì sao chúng yếu, yếu đến mức nào và vai trò trong nước, ADN, protein.
Chu kì 3 của bảng tuần hoàn có 8 nguyên tố, bắt đầu từ sodium (Na) và kết thúc ở argon (Ar). Bài viết giải thích vì sao và cách nhớ nhanh số nguyên tố các chu kì.
Trong CO2, nguyên tử C có hóa trị IV nếu O có hóa trị II. Bài viết hướng dẫn cách tính bằng quy tắc hóa trị và các bài tập tương tự.
Canxi cacbonat tác dụng với axit nitric tạo canxi nitrat, nước và khí cacbon đioxit. Bài viết giúp bạn cân bằng, hiểu bản chất phản ứng và làm bài tập liên quan.
Kali hiđrocacbonat tác dụng với axit clohiđric tạo kali clorua, khí cacbonic và nước. Bài viết nêu điều kiện, hiện tượng, phương trình ion và bài tập vận dụng.
Thứ tự tính kim loại đúng là K > Na > Mg. Bài viết giải thích dựa vào vị trí của ba nguyên tố trong bảng tuần hoàn và cách áp dụng cho các câu tương tự.
Bạn cần nắm phương trình 2AgNO3 + BaCl2 → 2AgCl↓ + Ba(NO3)2, hiện tượng xuất hiện kết tủa trắng và cách dùng phản ứng này để nhận biết ion Cl⁻. Bài viết có kèm phương trình ion, lỗi thường gặp và bài tập tính toán.
Phản ứng giữa natri hiđrocacbonat và canxi clorua tạo kết tủa canxi cacbonat, khí CO2, muối NaCl và nước khi đun nóng. Bài viết nêu phương trình đã cân bằng, điều kiện, hiện tượng và bài tập vận dụng.
Điện phân dung dịch KCl có màng ngăn với điện cực trơ thu được KOH, khí H2 và khí Cl2. Bài viết nêu điều kiện, hiện tượng, cơ chế ở từng điện cực và bài tập vận dụng.
Canxi photphat Ca3(PO4)2 là chất rắn màu trắng, không tan trong nước nên xuất hiện dưới dạng kết tủa. Bài viết nêu điều kiện tạo kết tủa, cách hoà tan và bài tập vận dụng.
Trong nhóm chất thường gặp ở câu hỏi này (ancol etylic, benzen, anilin, axit axetic), chỉ anilin tạo kết tủa trắng khi nhỏ nước brom. Bài viết giải thích cơ chế và cách loại trừ từng chất.
Chu kì là dãy các nguyên tố hoá học có nguyên tử cùng số lớp electron, được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần. Bài viết giúp bạn hiểu, nhận biết và xác định chu kì nhanh.
Trong các chất đimetylamin, phenylamin, propan-1-amin thì đimetylamin (CH3)2NH là amin bậc hai. Bài viết giải thích cách xác định bậc amin và các lỗi dễ nhầm.
C3H9N có 4 đồng phân amin gồm 2 amin bậc một, 1 amin bậc hai và 1 amin bậc ba. Bài viết hướng dẫn cách viết đủ, không sót và không trùng.
Kẽm tác dụng với dung dịch HNO3 đặc tạo kẽm nitrate, khí NO2 màu nâu đỏ và nước. Bài viết hướng dẫn cân bằng bằng phương pháp electron, nêu hiện tượng và bài tập vận dụng.
Metylamin CH3NH2 là amin bậc một, không phải bậc hai. Amin bậc hai điển hình là đimetylamin (CH3)2NH; bài viết hướng dẫn cách xác định bậc amin nhanh và chính xác.
Ion NH4+ hình thành khi phân tử NH3 dùng cặp electron chưa liên kết của nguyên tử N để cho ion H+ nhận, tạo liên kết cho – nhận. Bài viết hướng dẫn viết công thức Lewis và trình bày từng bước.
Bán kính nguyên tử do cấu hình electron quyết định: số lớp electron và điện tích hạt nhân. Khối lượng nguyên tử không phải yếu tố quyết định. Bài viết giải thích vì sao và có bài luyện tập.
Phương trình đã cân bằng: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑. Bài viết hướng dẫn cân bằng từng bước, nêu hiện tượng, bản chất phản ứng và có bài tập tự luyện kèm đáp án.
Khi nung nóng, nhôm nitrat bị phân huỷ thành nhôm oxit, khí NO2 màu nâu đỏ và khí O2. Bài viết giúp bạn nắm điều kiện, hiện tượng, cách cân bằng và vận dụng vào bài tập.
Ba tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo kết tủa trắng BaSO4 và khí H2 bay ra. Bài viết giải thích bản chất, hiện tượng, trường hợp H2SO4 đặc và bài tập vận dụng.
Trong nhóm khí hiếm, nhiệt độ sôi tăng dần từ heli đến radon. Bài viết chỉ ra khí có nhiệt độ sôi cao nhất, kèm bảng số liệu và cách loại trừ đáp án.
P2O5 là oxit axit nên tác dụng với dung dịch KOH tạo muối photphat và nước. Bài viết hướng dẫn cân bằng phương trình P2O5 + 6KOH → 2K3PO4 + 3H2O và xét các trường hợp tạo muối khác theo tỉ lệ mol.
NaHSO4 và HCl không phản ứng với nhau. Bài viết giải thích lý do và tổng hợp các phản ứng dễ nhầm: H2SO4 + NaCl → NaHSO4 + HCl, NaHSO4 + NaCl → Na2SO4 + HCl, NaHSO4 ra NaCl.