NaHCO3 + CaCl2 → CaCO3↓ + NaCl + CO2↑ + H2O: phương trình và điều kiện

Trả lời nhanh

Phương trình đã cân bằng: 2NaHCO3 + CaCl2 → CaCO3↓ + 2NaCl + CO2↑ + H2O. Phản ứng xảy ra rõ khi đun nóng dung dịch đủ đặc: xuất hiện kết tủa trắng CaCO3 và có bọt khí CO2 thoát ra. Ở nhiệt độ thường với dung dịch loãng, hầu như không thấy hiện tượng.

Phương trình hoá học NaHCO3 + CaCl2

Phương trình phân tử:

2NaHCO3 + CaCl2 →t° CaCO3↓ + 2NaCl + CO2↑ + H2O

Phương trình ion thu gọn:

Ca2+ + 2HCO3− → CaCO3↓ + CO2↑ + H2O

Ion Na+ và Cl− không tham gia phản ứng nên không xuất hiện ở phương trình ion thu gọn.

Kiểm tra cân bằng

Nguyên tố Vế trái Vế phải
Na 2 2 (trong 2NaCl)
H 2 2 (trong H2O)
C 2 1 (CaCO3) + 1 (CO2) = 2
O 6 3 + 2 + 1 = 6
Ca 1 1
Cl 2 2

Mẹo cân bằng: bắt đầu từ Ca và Cl (1 CaCl2 cho 2 NaCl), kéo theo hệ số 2 trước NaHCO3, rồi kiểm tra C, H, O.

Điều kiện và hiện tượng

  • Điều kiện: đun nóng, dung dịch có nồng độ đủ lớn.
  • Hiện tượng: dung dịch vẩn đục, xuất hiện kết tủa trắng CaCO3, đồng thời có bọt khí không màu (CO2) thoát ra.
  • Nhận biết: khí sinh ra làm đục nước vôi trong; kết tủa tan trong dung dịch HCl và sủi bọt khí.

Vì sao ở nhiệt độ thường thường không thấy phản ứng?

Nếu trộn dung dịch loãng NaHCO3 với CaCl2 ở nhiệt độ phòng, các ion có thể tồn tại cùng nhau vì canxi hiđrocacbonat Ca(HCO3)2 tan được trong nước. Do đó không có kết tủa rõ rệt. Khi đun nóng, ion HCO3− bị phân huỷ tạo CO32− và CO2, còn CO32− kết hợp Ca2+ thành CaCO3 không tan.

Có thể hình dung phản ứng gồm hai bước:

  1. 2NaHCO3 → Na2CO3 + CO2↑ + H2O (đun nóng)
  2. Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3↓ + 2NaCl

Cộng hai bước, giản ước Na2CO3, ta được đúng phương trình tổng ở trên. Đây cũng là cách nhớ phương trình: “nhiệt phân muối hiđrocacbonat rồi cho muối cacbonat tạo kết tủa với canxi”.

Lỗi sai thường gặp

  • Viết NaHCO3 + CaCl2 → CaCO3 + NaCl + HCl: sai vì HCl sẽ lại tác dụng với CaCO3, và phương trình không cân bằng.
  • Quên hệ số 2 trước NaHCO3 và NaCl, dẫn đến thiếu nguyên tử C, H, O.
  • Quên ghi điều kiện đun nóng và cho rằng ở mọi điều kiện đều có kết tủa ngay.
  • Viết CO2 và H2O vào phương trình ion thu gọn nhưng lại đặt cả Na+, Cl− vào.

Bài tập vận dụng

Bài 1. Đun nóng dung dịch chứa 0,2 mol NaHCO3 với lượng dư CaCl2 cho đến khi phản ứng hoàn toàn. Tính khối lượng kết tủa và thể tích CO2 (đktc).

Giải: theo phương trình, 2 mol NaHCO3 cho 1 mol CaCO3 và 1 mol CO2. Vậy n(CaCO3) = n(CO2) = 0,2 : 2 = 0,1 mol. Khối lượng CaCO3 = 0,1 × 100 = 10 g; V(CO2) = 0,1 × 22,4 = 2,24 lít.

Bài 2. Cho 8,4 g NaHCO3 phản ứng hoàn toàn với CaCl2 dư khi đun nóng. Tính khối lượng NaCl tạo thành.

Giải: M(NaHCO3) = 84 nên n = 8,4 : 84 = 0,1 mol. Theo phương trình, n(NaCl) = n(NaHCO3) = 0,1 mol. Khối lượng NaCl = 0,1 × 58,5 = 5,85 g.

Bài 3. Hãy nêu cách phân biệt hai dung dịch NaHCO3 và Na2CO3 bằng dung dịch CaCl2 ở nhiệt độ thường.

Giải: nhỏ CaCl2 vào từng mẫu. Mẫu nào xuất hiện kết tủa trắng ngay là Na2CO3 (Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3↓ + 2NaCl). Mẫu không có kết tủa là NaHCO3 (với dung dịch loãng, ở nhiệt độ thường). Đây là cách tận dụng chính sự khác biệt giữa hai muối.

Ứng dụng và ghi nhớ

  • Dùng để nhận biết muối cacbonat và hiđrocacbonat dựa vào kết tủa với muối canxi.
  • Giải thích hiện tượng tạo cặn CaCO3 khi đun nước cứng tạm thời chứa Ca2+ và HCO3−, cùng cơ chế tương tự.
  • Ghi nhớ: tỉ lệ mol NaHCO3 : CaCl2 : CaCO3 : CO2 = 2 : 1 : 1 : 1.

Câu hỏi thường gặp

NaHCO3 tác dụng với CaCl2 có tạo kết tủa không?

Có, khi đun nóng dung dịch đủ đặc sẽ tạo kết tủa trắng CaCO3 kèm khí CO2. Ở nhiệt độ thường với dung dịch loãng, thường không thấy kết tủa vì Ca(HCO3)2 tan được.

Phương trình ion thu gọn của NaHCO3 + CaCl2 là gì?

Ca2+ + 2HCO3- → CaCO3↓ + CO2↑ + H2O (đun nóng). Ion Na+ và Cl- là ion khán giả nên không có mặt.

Làm sao phân biệt NaHCO3 và Na2CO3 bằng CaCl2?

Nhỏ CaCl2 vào hai dung dịch loãng ở nhiệt độ thường: mẫu có kết tủa trắng ngay là Na2CO3, mẫu không có kết tủa là NaHCO3. Đun nóng thì mẫu NaHCO3 cũng sẽ có kết tủa và khí.

Cần bao nhiêu mol NaHCO3 để tạo 0,1 mol CaCO3?

Theo tỉ lệ 2 : 1, cần 0,2 mol NaHCO3 (tương ứng 16,8 g) và CaCl2 dư; đồng thời thu được 0,1 mol CO2.