FeSO4 + K2Cr2O7 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + H2O
Phản ứng oxi hoá – khử giữa FeSO4 và K2Cr2O7 trong môi trường H2SO4 loãng, kèm cách cân bằng, hiện tượng, ứng dụng chuẩn độ và bài tập vận dụng.
Phản ứng oxi hoá – khử giữa FeSO4 và K2Cr2O7 trong môi trường H2SO4 loãng, kèm cách cân bằng, hiện tượng, ứng dụng chuẩn độ và bài tập vận dụng.
Ba(HCO3)2 là muối tan nên không tạo kết tủa khi hoà tan trong nước. Bài viết giải thích vì sao và tổng hợp các phản ứng của Ba(HCO3)2 sinh ra kết tủa BaCO3, BaSO4.
Phương trình 2FeSO4 + 2H2SO4 (đặc) → Fe2(SO4)3 + SO2↑ + 2H2O, cách cân bằng bằng phương pháp thăng bằng electron, hiện tượng và các chất khác oxi hoá được FeSO4 thành Fe2(SO4)3.
Canxi oxit (CaO), thường gọi là vôi sống, là một oxit bazơ điển hình. Bài viết tóm tắt tính chất, ứng dụng, cách điều chế và có bài luyện tập kèm đáp án.
Muối nhôm nitrat Al(NO3)3 tạo kết tủa keo trắng Al(OH)3 khi gặp dung dịch NH3, kiềm hoặc muối cacbonat. Bài viết nêu phương trình cân bằng, hiện tượng và lưu ý khi làm bài tập.
Polime có công thức (-CH2-CH2-)n được gọi là polietilen (viết tắt PE), tạo ra từ phản ứng trùng hợp etilen. Bài viết giải thích cách gọi tên và cách tránh nhầm với các polime khác.
FeCl3 tác dụng với Na2S vừa là phản ứng oxi hoá – khử vừa là phản ứng tạo kết tủa. Bài viết giải thích sản phẩm, cách cân bằng và hai trường hợp tỉ lệ mol thường gặp.
Chất có phản ứng trùng hợp phải có liên kết bội (như C=C) hoặc vòng kém bền. Benzen không trùng hợp được vì vòng thơm rất bền. Bài viết giúp bạn nhận ra nhanh monome trong câu trắc nghiệm.
Trong bốn chất Ca(OH)2, Al2O3, H2SO4, MgCl2, chỉ có MgCl2 là muối. Bài viết giải thích cách nhận biết muối và loại trừ từng phương án.
KHSO4 tác dụng với NaHCO3 tạo K2SO4, Na2SO4, khí CO2 và nước. Bài viết hướng dẫn cân bằng, nêu hiện tượng, viết phương trình ion và có bài tập vận dụng.
Butan (C4H10) là ankan thứ tư trong dãy đồng đẳng của metan, có hai đồng phân cấu tạo và là thành phần chính của khí gas đun nấu. Bài viết tóm tắt tính chất, ứng dụng, cách điều chế và bài tập vận dụng.
Al(OH)3 tác dụng với dung dịch HCl theo tỉ lệ mol 1 : 3, tạo muối nhôm clorua và nước. Bài viết giải thích hiện tượng, bản chất lưỡng tính và các dạng bài tập thường gặp.
ZnO tác dụng với H2SO4 tạo kẽm sunfat và nước, là phản ứng giữa oxit lưỡng tính (thể hiện tính bazơ) với axit. Bài viết nêu điều kiện, hiện tượng, phương trình ion và bài tập có đáp án.
Natri tác dụng với axit clohiđric tạo natri clorua và khí hiđro: 2Na + 2HCl → 2NaCl + H2↑. Bài viết giải thích hiện tượng, bản chất phản ứng và có bài tập có đáp án.
PVC (poli(vinyl clorua)) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp vinyl clorua CH2=CHCl. Bài viết giải thích vì sao chọn đáp án này và cách tránh nhầm với các monome khác.
Natri phản ứng mạnh với nước ở nhiệt độ thường tạo dung dịch NaOH và khí hiđro: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑. Bài viết nêu hiện tượng, bản chất và cách giải bài tập liên quan.
FeSO4 bị HNO3 loãng oxi hoá thành muối sắt(III), HNO3 bị khử thành khí NO. Bài viết hướng dẫn cân bằng, nêu hiện tượng, phương trình ion và bài tập vận dụng.
Tơ lapsan là tơ tổng hợp, cụ thể là tơ polieste, được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng axit terephtalic với etylen glicol. Bài viết giải thích vì sao và cách phân biệt với các loại tơ khác.
Metyl axetat (CH3COOCH3) tác dụng với dung dịch NaOH khi đun nóng tạo natri axetat và ancol metylic. Bài viết nêu điều kiện, hiện tượng, bản chất phản ứng và bài tập vận dụng.
Metyl metacrylat CH2=C(CH3)COOCH3 trùng hợp thành poli(metyl metacrylat) (PMMA), còn gọi là thủy tinh hữu cơ plexiglas. Bài viết nêu phương trình, điều kiện, cách giải thích và bài tập vận dụng.
Lớp electron thứ 3 (lớp M, n = 3) có 3 phân lớp: 3s, 3p và 3d. Bài viết giải thích vì sao và cách suy ra cho các lớp khác.
Khi cho dung dịch anbumin (lòng trắng trứng) tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, ta thu được dung dịch màu tím. Bài viết giải thích bản chất phản ứng màu biure và cách tránh nhầm lẫn khi làm bài.
Phenylamin (anilin) C6H5NH2 là amin bậc I. Bài viết giải thích cách xác định bậc của amin, loại trừ các phương án sai và có bài luyện tập kèm đáp án.
Lớp L (n = 2) có 2 phân lớp electron là 2s và 2p. Bài viết giải thích vì sao, loại trừ các phương án 1, 3, 4 và có bài luyện tập kèm đáp án.
CaO tác dụng với CO2 tạo CaCO3 là phản ứng hoá hợp giữa oxit bazơ và oxit axit. Bài viết nêu điều kiện, hiện tượng, ý nghĩa thực tế, các cách khác để từ CaO ra CaCO3 và bài tập có đáp án.
Muốn chọn đúng dãy chỉ gồm polime tổng hợp, em cần phân biệt ba nhóm: thiên nhiên, bán tổng hợp (nhân tạo) và tổng hợp. Bài viết hướng dẫn cách loại trừ nhanh kèm ví dụ và bài luyện tập.
Phân tử ozone (O3) chỉ gồm các nguyên tử oxygen nên liên kết trong phân tử là liên kết cộng hoá trị. Bài viết giải thích vì sao có một liên kết đôi, một liên kết cho–nhận và vì sao thực tế hai liên kết O–O như nhau.
Muối dùng làm bột nở tạo độ xốp cho bánh là amoni hiđrocacbonat NH4HCO3, vì khi nướng nó phân huỷ hoàn toàn thành các chất khí và hơi. Bài viết giải thích vì sao và loại trừ các muối amoni khác.
Polistiren và polietilen đều là polime tổng hợp, không phải polime thiên nhiên. Bài viết giúp em nhận ra nhanh polime thiên nhiên như xenlulozơ, tinh bột, protein, cao su thiên nhiên.
Nhôm đẩy đồng ra khỏi dung dịch muối đồng(II) clorua theo phương trình 2Al + 3CuCl2 → 2AlCl3 + 3Cu. Bài viết giải thích cách cân bằng, hiện tượng và các dạng bài tập thường gặp.