Unit 4 lớp 11 Language trang 43 – Tiếng Anh 11 Global Success
Hướng dẫn ôn phần Language (trang 43) của Unit 4 “ASEAN and Viet Nam” – Tiếng Anh 11 Global Success: từ vựng, phát âm, ngữ pháp và bài luyện tập tự đặt có đáp án.
Hướng dẫn ôn phần Language (trang 43) của Unit 4 “ASEAN and Viet Nam” – Tiếng Anh 11 Global Success: từ vựng, phát âm, ngữ pháp và bài luyện tập tự đặt có đáp án.
Hướng dẫn viết đoạn văn tiếng Anh 120–150 từ về các cách giảm dấu chân carbon, kèm dàn ý, hai bài mẫu theo hai góc nhìn, từ vựng và lỗi cần tránh.
Tổng hợp từ vựng chủ đề lễ hội (Festivals in Viet Nam), mẹo đặt trọng âm và bài tập tự luyện cho phần A Closer Look 1, Unit 5 Tiếng Anh 8 Global Success.
Câu “Gold in California in the 19th century … discovered” cần dạng bị động của quá khứ đơn: was discovered. Bài giải thích vì sao không dùng has been discovered và cách nhận biết nhanh.
Câu “They are building a new highway around the city” ở thì hiện tại tiếp diễn, khi chuyển sang bị động sẽ thành “A new highway is being built around the city”. Bài viết giải thích từng bước và có bài luyện tập.
Câu “I’m very pleased that we shall meet again soon” nghĩa là “Tôi rất vui vì chúng ta sẽ sớm gặp lại nhau”. Bài viết phân tích ngữ pháp, các cách viết lại câu và bài tập vận dụng.
Hướng dẫn học phần A Closer Look 1 của Unit 7 Traffic (Tiếng Anh 7 Global Success): hệ thống từ vựng giao thông, cách đọc, mẹo nhớ và bài luyện tập có đáp án.
Grow có thể đi với nhiều giới từ và tiểu từ như up, into, out of, on, apart, by, in. Bài viết giải thích grow up nghĩa là gì và phân biệt cách dùng từng cụm kèm ví dụ.
Give in là cụm động từ có nghĩa chính là nhượng bộ, chịu thua; ngoài ra còn mang nghĩa nộp bài (Anh–Anh). Bài viết hướng dẫn cách dùng, cấu trúc và phân biệt với give up, give way.
Bài hướng dẫn viết đoạn văn tiếng Anh về một lễ hội ở Việt Nam: dàn ý, từ vựng, mẫu câu, ba bài mẫu theo ba góc nhìn và bài luyện tập có đáp án gợi ý.
Câu “She started work three months ago” nghĩa là “Cô ấy bắt đầu đi làm cách đây ba tháng”. Bài này hướng dẫn dịch và viết lại câu bằng thì hiện tại hoàn thành, kèm bài luyện tập.
Dạng bài “Circle the word that has the underlined part pronounced differently from the others” yêu cầu chọn từ có phần gạch chân đọc khác các từ còn lại. Bài viết tổng hợp quy tắc, mẹo loại trừ và 10 câu luyện tập có đáp án.
Bị động khách quan (impersonal passive) dùng để nêu ý kiến, tin đồn, thông tin chung mà không chỉ rõ ai nói. Bài viết tóm tắt hai công thức, quy tắc chia thì, lỗi hay gặp và bài luyện tập có đáp án.
Skills 2 của Unit 6 “Lifestyles” (Tiếng Anh 8 Global Success) rèn hai kĩ năng nghe và viết. Bài này hướng dẫn cách làm từng phần, kèm từ vựng, dàn ý, đoạn viết mẫu và bài luyện tập có đáp án.
Câu “Dying languages and urbanization are threats to cultural diversity” nghĩa là gì và triển khai thành đoạn văn, bài nói thế nào? Bài viết đưa dịch nghĩa, dàn ý, hai đoạn mẫu, từ vựng và bài luyện tập.
Câu “Because the low latitudes of the Earth, the areas near the equator receive more heat than the latitude near the poles” mắc lỗi dùng liên từ. Bài viết chỉ ra lỗi, cách sửa và mẹo phân biệt because / because of.
Chỗ trống trong câu “I picked up some holiday brochures ___ around the table at the travel agency” cần điền “lying”. Bài viết giải thích vì sao và cách phân biệt lie – lay để không nhầm nữa.
Phần Looking back ở trang 48 (Unit 4 – Music and Arts, Tiếng Anh 7 Global Success) giúp em ôn lại từ vựng và ngữ pháp cả bài. Trang này hệ thống kiến thức cần nhớ và cho bài luyện tập có đáp án.
Look after là cụm động từ có nghĩa là chăm sóc, trông nom, giữ gìn. Bài viết giải thích cấu trúc, cách dùng, cách phân biệt với các cụm look khác và có bài tập tự luyện.
Câu “We … in silence when he suddenly … me to help him” kiểm tra cách phối hợp quá khứ tiếp diễn và quá khứ đơn. Bài viết giải thích cách chọn thì và có bài luyện tập kèm đáp án.
Câu “Gia Long was the first emperor of the Nguyen Dynasty…” thường xuất hiện trong bài đọc hiểu về lịch sử Việt Nam. Bài viết dịch nghĩa, giải thích thông tin và hướng dẫn cách làm câu hỏi dạng này.
Câu “Are you thirsty? I ___ you a glass of water” cần điền “will get” (I’ll get) vì đây là lời đề nghị, quyết định tức thời ngay lúc nói. Bài viết giải thích vì sao và cách loại các thì khác.
Câu có dạng “While some volunteers … the disabled children, others … some furniture” kiểm tra việc dùng while với hai hành động song song. Bài này hướng dẫn cách chọn thì và dạng động từ, kèm bài tập có đáp án.
Hai câu “The apartment is big. The rent is high.” thường gặp trong bài tập nối câu. Bài viết chỉ ra các cách nối tự nhiên nhất, vì sao chọn liên từ đó và những lỗi dễ mắc.
Go up là cụm động từ có nghĩa phổ biến nhất là “tăng lên”, ngoài ra còn là “đi lên”, “được xây lên”, “vang lên”. Bài viết giải thích từng nghĩa, cách dùng, lỗi hay gặp và bài tập có đáp án.
Show up là phrasal verb thông dụng, nghĩa phổ biến nhất là “xuất hiện, có mặt”. Bài viết giải thích đủ các nghĩa, cách dùng, cách phân biệt với turn up, show off và có bài luyện tập.
Câu “He looks older when he wears glasses” có thể viết lại bằng cấu trúc “Wearing glasses makes him look older” hoặc “He looks older with glasses”. Bài viết giải thích từng cách, lỗi sai hay gặp và bài luyện tập có đáp án.
Câu “A digital camera is convenient as it is quick to view and delete as well as easy to transfer photos to a computer” có nghĩa là gì và dùng cấu trúc nào? Bài viết dịch, phân tích ngữ pháp, gợi ý cách viết lại và có bài luyện tập có đáp án.
Hướng dẫn học Unit 6 Skills 1 (Reading và Speaking) lớp 8 Global Success, chủ đề Lifestyles: từ vựng cần nhớ, chiến lược làm bài đọc, mẫu câu để nói và bài luyện tập tự đặt có đáp án.
Câu “The new air conditioner was installed yesterday … inspected thoroughly … put in position” kiểm tra bị động và rút gọn mệnh đề. Bài viết hướng dẫn cách nhận diện và chọn đúng cấu trúc.