Look after là gì? Cấu trúc và cách dùng look after trong tiếng Anh

Trả lời nhanh

Look after là cụm động từ (phrasal verb) có nghĩa là chăm sóc, trông nom, coi sóc một người, con vật hay đồ vật. Cấu trúc: look after + somebody/something. Ví dụ: “She looks after her little brother” (Cô ấy trông em trai). Nghĩa gần với take care of, hoàn toàn khác với look for (tìm kiếm).

Look after nghĩa là gì?

Look after gồm động từ look (nhìn) và giới từ after (sau). Khi ghép lại, cụm này không còn nghĩa “nhìn theo sau” mà mang nghĩa mới: chăm sóc, trông nom, chịu trách nhiệm về ai/cái gì.

Tuỳ ngữ cảnh, bạn có thể dịch look after thành:

  • Chăm sóc (người ốm, người già, trẻ em, thú cưng, cây cối).
  • Trông nom, trông coi (nhà cửa, đồ đạc, cửa hàng) khi chủ vắng mặt.
  • Giữ gìn, bảo quản (sách vở, máy móc, sức khoẻ).
  • Phụ trách, lo liệu một công việc hay một nhóm người.

Cấu trúc look after

Look after + somebody / something

  • Look after somebody: chăm sóc ai đó.
  • Look after something: trông nom, giữ gìn thứ gì.
  • Look after oneself (myself, yourself, himself…): tự chăm sóc bản thân.

Look after là cụm động từ có tân ngữ và không tách rời. Tân ngữ luôn đứng sau after, kể cả khi là đại từ.

Đúng Sai
She looks after him. She looks him after.
I’ll look after it. I’ll look it after.

Chia động từ và dạng bị động

Dạng Ví dụ
Hiện tại đơn My aunt looks after my grandmother.
Quá khứ đơn He looked after the shop last week.
Hiện tại hoàn thành They have looked after this garden for ten years.
Tương lai Who will look after your dog?
Bị động The baby was looked after by her aunt.
V-ing / to V Looking after children is hard work. / She needs to look after her health.

Ở dạng bị động, after vẫn đi liền sau looked: “The patients are well looked after” (Bệnh nhân được chăm sóc chu đáo).

Ví dụ cách dùng look after

  1. Mai has to look after her younger sister after school. (Mai phải trông em gái sau giờ học.)
  2. Could you look after my bag for a minute? (Bạn trông giúp mình cái túi một lát được không?)
  3. If you look after your books, they will last longer. (Nếu giữ gìn sách, chúng sẽ bền hơn.)
  4. Nurses look after patients in hospital. (Y tá chăm sóc bệnh nhân trong bệnh viện.)
  5. Look after yourself! (Nhớ giữ gìn sức khoẻ nhé!)

Look after và take care of có giống nhau không?

Trong hầu hết trường hợp, hai cụm này thay thế được cho nhau: “I look after my cat” = “I take care of my cat”. Điểm khác nhỏ:

  • Look after thường nhấn vào việc trông nom, chăm lo hằng ngày; hay gặp trong tiếng Anh–Anh.
  • Take care of dùng rộng hơn, còn có nghĩa “xử lý, lo liệu việc gì”: “I’ll take care of the bill” (Tôi sẽ lo phần thanh toán). Trong nghĩa này ít khi dùng look after.
  • Care for nghĩa là chăm sóc (trang trọng hơn) hoặc yêu mến, quan tâm: “She cares for her patients”.

Phân biệt look after với các cụm look khác

Cụm từ Nghĩa Ví dụ
look after chăm sóc, trông nom Look after the baby.
look for tìm kiếm I’m looking for my keys.
look up tra cứu Look up the word in a dictionary.
look up to ngưỡng mộ He looks up to his teacher.
look forward to mong đợi We look forward to the trip.
look out (for) coi chừng Look out! A car is coming.
look into điều tra, xem xét Police are looking into the case.

Mẹo nhớ: hình dung “nhìn theo (look) để ý đến (after) ai đó” → bạn để mắt tới người ấy, nên là chăm sóc. Còn for giống “nhìn để tìm cho ra” → tìm kiếm.

Các cụm thường đi với look after

  • look after children / a baby / a pet / an elderly parent
  • look after yourself (tự lo cho bản thân)
  • look after your health (giữ gìn sức khoẻ)
  • well looked after (được chăm sóc tốt)

Lỗi sai thường gặp

  • Nhầm look after với look for: “I look after my phone” nghĩa là giữ gìn điện thoại, không phải tìm điện thoại.
  • Tách cụm khi có đại từ: viết “look him after” thay vì “look after him”.
  • Quên chia động từ ngôi thứ ba: “She look after…” phải là “She looks after…”.
  • Dùng look after khi muốn nói “xử lý một việc”: nên dùng take care of hoặc deal with.

Bài tập vận dụng

Bài 1. Chọn đáp án đúng.

  1. My parents are away, so my uncle ___ me this week. (looks for / looks after)
  2. I can’t find my glasses. I ___ them everywhere. (am looking for / am looking after)
  3. The garden ___ very well by Grandpa. (is looked after / is looked it after)

Bài 2. Dịch sang tiếng Anh: “Bạn có thể trông con chó của mình giúp tôi cuối tuần này không?”

Đáp án

  • Bài 1: (1) looks after – chú chăm sóc, trông nom mình; (2) am looking for – đang tìm kính; (3) is looked after – bị động, vườn được ông chăm sóc.
  • Bài 2: Can you look after my dog this weekend? (hoặc Could you take care of my dog this weekend?)

Câu hỏi thường gặp

Look after là gì?

Look after là cụm động từ nghĩa là chăm sóc, trông nom, giữ gìn ai hoặc cái gì, ví dụ: look after a baby, look after your health.

Look after đi với giới từ nào?

Look after không cần thêm giới từ khác. Ta dùng trực tiếp look after + người/vật; tân ngữ luôn đứng sau after, ví dụ: look after him.

Look after và take care of khác nhau thế nào?

Cả hai đều có nghĩa chăm sóc và thường thay thế được cho nhau. Take care of còn có nghĩa lo liệu, xử lý một việc, còn look after thiên về trông nom, chăm lo.

Look after khác look for ở điểm nào?

Look after là chăm sóc, trông nom; look for là tìm kiếm. Ví dụ: She looks after her cat (cô ấy chăm sóc mèo) khác với She is looking for her cat (cô ấy đang tìm mèo).