Nội dung của quy luật phân li độc lập theo Menđen là gì?

Trả lời nhanh

Nội dung quy luật phân li độc lập của Menđen: khi lai hai bố mẹ thuần chủng khác nhau về hai (hay nhiều) cặp tính trạng tương phản, các cặp nhân tố di truyền quy định các tính trạng đó phân li độc lập với nhau trong quá trình hình thành giao tử. Vì vậy ở F2 có tỉ lệ kiểu hình 9 : 3 : 3 : 1.

Trong đề trắc nghiệm, câu này thường có bốn phương án và chỉ một phương án phát biểu đúng ý trên. Bạn hãy chọn phương án nói về sự phân li độc lập của các cặp nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử. Phần dưới đây giúp bạn hiểu bản chất để tự loại được các phương án gây nhiễu.

Thí nghiệm của Menđen dẫn đến quy luật

Menđen lai đậu Hà Lan hạt vàng, vỏ trơn thuần chủng với đậu hạt xanh, vỏ nhăn thuần chủng. Quy ước: A – vàng, a – xanh; B – trơn, b – nhăn.

  • P: AABB (vàng, trơn) × aabb (xanh, nhăn).
  • F1: 100% AaBb, kiểu hình vàng, trơn.
  • F1 tự thụ phấn (AaBb × AaBb) cho F2 gồm 16 tổ hợp.
Kiểu hình F2 Tỉ lệ Kiểu gen
Vàng, trơn 9/16 A-B-
Vàng, nhăn 3/16 A-bb
Xanh, trơn 3/16 aaB-
Xanh, nhăn 1/16 aabb

Vì sao nói “phân li độc lập”?

Hãy xét riêng từng tính trạng ở F2: vàng : xanh = (9 + 3) : (3 + 1) = 3 : 1 và trơn : nhăn = (9 + 3) : (3 + 1) = 3 : 1. Mỗi tính trạng vẫn tuân theo quy luật phân li của Menđen.

Nếu hai cặp tính trạng di truyền độc lập thì tỉ lệ chung bằng tích các tỉ lệ riêng: (3 : 1) × (3 : 1) = 9 : 3 : 3 : 1. Đây chính là bằng chứng để Menđen kết luận các tính trạng không phụ thuộc vào nhau.

Giải thích theo di truyền học hiện đại

  • Mỗi cặp gen (alen) nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.
  • Ở giảm phân, các cặp nhiễm sắc thể tương đồng phân li độc lập nên các alen cũng phân li độc lập và tổ hợp tự do.
  • Cơ thể AaBb tạo 4 loại giao tử AB, Ab, aB, ab với tỉ lệ bằng nhau, mỗi loại 1/4.
  • Khi thụ tinh, 4 loại giao tử đực kết hợp ngẫu nhiên với 4 loại giao tử cái, tạo 16 tổ hợp, 9 kiểu gen và 4 kiểu hình.

Điều kiện nghiệm đúng

  • P thuần chủng, khác nhau về các cặp tính trạng tương phản.
  • Mỗi gen quy định một tính trạng, trội hoàn toàn.
  • Các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
  • Số cá thể ở đời con đủ lớn; các kiểu gen có sức sống như nhau.

Cách loại trừ phương án sai thường gặp

  • Phương án nói “mỗi cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử, giao tử chỉ chứa một nhân tố”: đây là nội dung quy luật phân li (một cặp tính trạng), chưa nói đến sự độc lập giữa các cặp.
  • Phương án nói các gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể di truyền cùng nhau: đây là liên kết gen (Moocgan), trái với phân li độc lập.
  • Phương án nói F1 đồng tính, F2 phân tính 3 : 1: chỉ đúng với lai một cặp tính trạng.
  • Phương án nói tính trạng trội át hoàn toàn tính trạng lặn: là nội dung quy luật đồng tính, không phải nội dung quy luật này.

Mẹo nhớ: thấy cụm “hai cặp tính trạng”, “9 : 3 : 3 : 1”, “phân li độc lập trong phát sinh giao tử” thì chọn quy luật phân li độc lập.

Lỗi sai thường gặp

  • Nhầm “phân li độc lập” với “phân li”: một cặp tính trạng là 3 : 1, hai cặp mới là 9 : 3 : 3 : 1.
  • Cho rằng tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1 luôn xuất hiện, quên điều kiện các gen phải nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
  • Nhầm giữa số kiểu hình (4) với số kiểu gen (9) ở F2.

Bài luyện tập

  1. Cho AaBb × aabb (các gen phân li độc lập, trội hoàn toàn). Xác định tỉ lệ kiểu hình ở đời con.
    Đáp án: AaBb cho 4 loại giao tử bằng nhau, aabb cho một loại ab, nên đời con có 4 kiểu hình tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.
  2. Cho AaBb × Aabb. Tính tỉ lệ kiểu hình.
    Đáp án: Aa × Aa cho 3 trội : 1 lặn; Bb × bb cho 1 trội : 1 lặn. Tích: (3 : 1)(1 : 1) = 3 : 3 : 1 : 1.
  3. Ở F2 của phép lai AaBb × AaBb, tính tỉ lệ cây có kiểu gen đồng hợp tử về cả hai cặp gen.
    Đáp án: Có 4 kiểu gen AABB, AAbb, aaBB, aabb, mỗi kiểu 1/16 nên tổng là 4/16 = 1/4.

Câu hỏi thường gặp

Nội dung của quy luật phân li độc lập là gì?

Các cặp nhân tố di truyền (cặp gen) quy định các tính trạng khác nhau phân li độc lập và tổ hợp tự do trong quá trình hình thành giao tử, nên F2 có tỉ lệ kiểu hình bằng tích các tỉ lệ của từng cặp tính trạng, ví dụ 9:3:3:1.

Tỉ lệ 9:3:3:1 ở F2 có ý nghĩa gì?

Đó là kết quả của phép lai hai cặp tính trạng, mỗi cặp phân li 3:1 và độc lập nhau: (3:1) × (3:1) = 9:3:3:1. Tỉ lệ này gồm 16 tổ hợp, 9 kiểu gen và 4 kiểu hình.

Quy luật phân li độc lập khác liên kết gen ở điểm nào?

Ở phân li độc lập, các gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau nên phân li và tổ hợp tự do. Ở liên kết gen, các gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể nên thường di truyền cùng nhau.

AaBb giảm phân cho mấy loại giao tử?

Cho 4 loại giao tử là AB, Ab, aB, ab với tỉ lệ bằng nhau, mỗi loại 25%, khi hai cặp gen phân li độc lập.