Khử glucozơ bằng H2 tạo sobitol: tính lượng glucozơ để thu 1,82 gam sobitol (H = 80%)
Khử glucozơ bằng H2 (xúc tác Ni, t°) thu được sobitol. Để tạo 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80%, cần dùng 2,25 gam glucozơ.
Khử glucozơ bằng H2 (xúc tác Ni, t°) thu được sobitol. Để tạo 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80%, cần dùng 2,25 gam glucozơ.
Trong bốn kim loại K, Fe, Zn, Mg, chỉ có Mg là kim loại kiềm thổ vì nằm ở nhóm IIA. Bài viết giải thích cách nhận biết và loại trừ từng phương án.
Chất điện li là chất khi tan trong nước phân li ra ion. Cụm “phân li hoàn toàn” chỉ đúng với chất điện li mạnh, không phải định nghĩa chung.
NH4Cl tác dụng với AgNO3 tạo NH4NO3 và kết tủa trắng AgCl. Bài viết nêu phương trình, hiện tượng, bản chất ion và bài tập vận dụng.
Amoni clorua bị nhiệt phân thành NH3 và HCl, phản ứng thuận nghịch nên khó thu NH3 tinh khiết. Muốn điều chế NH3, người ta cho NH4Cl tác dụng với kiềm rồi đun nóng.
Cacbohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức ancol (nhiều nhóm –OH). Bài viết giải thích vì sao anđehit và xeton không phải nhóm bắt buộc.
Phát biểu “Các hợp chất ion không tan trong nước” là sai vì nhiều hợp chất ion như NaCl, KNO3 tan tốt. Bài viết tổng hợp các tính chất đúng của hợp chất ion để em loại trừ nhanh.
Tổng hợp các nhận xét đúng và sai về muối amoni để bạn chọn nhanh đáp án “không đúng” trong câu trắc nghiệm. Kèm phương trình phản ứng và bài luyện tập có đáp án.
Nhôm oxit Al2O3 là oxit lưỡng tính nên tác dụng được với dung dịch kiềm KOH. Bài viết nêu phương trình, điều kiện, hiện tượng, cách giải thích và bài tập vận dụng.
Canxi sunfit tác dụng với axit clohiđric tạo canxi clorua, khí lưu huỳnh đioxit và nước. Bài viết nêu phương trình cân bằng, hiện tượng, bản chất ion và bài tập vận dụng.
Triolein cộng H2 dư tạo tristearin (X), xà phòng hóa bằng NaOH dư cho natri stearat (Y), axit hóa bằng HCl thu được axit stearic (Z). Bài viết giải thích từng bước và loại trừ các phương án.
Sục khí SO2 vào dung dịch thuốc tím KMnO4, màu tím nhạt dần rồi mất hẳn vì MnO4⁻ bị khử thành Mn²⁺ gần như không màu. Bài viết cân bằng phương trình và giải thích từng bước.
Dãy chuyển hoá glyxin + HCl → X1, rồi X1 + NaOH dư → X2 cho X2 là muối natri của glyxin: H2N-CH2-COONa. Bài viết giải thích từng bước và cách loại trừ các chất dễ nhầm.
Thủy tinh hữu cơ (plexiglas) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp metyl metacrylat CH2=C(CH3)COOCH3. Bài viết giải thích vì sao và cách loại các phương án gây nhầm lẫn.
Mn là kí hiệu của mangan – kim loại chuyển tiếp màu trắng xám, ô số 25, nhóm VIIB, chu kì 4. Bài viết tóm tắt tính chất, ứng dụng, điều chế và có bài tập vận dụng.
Trong bốn chất metylamin, triolein, anilin, alanin, chỉ metylamin (CH3NH2) là chất khí ở điều kiện thường. Bài viết giải thích vì sao và cách nhớ nhanh trạng thái các hợp chất chứa nitơ.
Trong bốn chất protein, poli(vinyl clorua), xenlulozơ và glixerol thì chỉ xenlulozơ là cacbohiđrat (polisaccarit). Bài viết giải thích từng phương án và cách phân biệt nhanh.
Khi cho NaOH dư vào dung dịch Al2(SO4)3, kết tủa Al(OH)3 xuất hiện rồi tan, tạo natri tetrahidroxoaluminat Na[Al(OH)4]. Bài viết giải thích từng giai đoạn và cách làm bài tập.
Fe3O4 tác dụng với O2 khi nung nóng tạo Fe2O3 theo phương trình 4Fe3O4 + O2 → 6Fe2O3. Bài viết hướng dẫn cân bằng, nêu hiện tượng và có bài tập vận dụng.
Khi đun nóng, amoniac khử đồng(II) oxit thành đồng kim loại, giải phóng khí nitơ và hơi nước: 2NH3 + 3CuO → 3Cu + N2 + 3H2O. Bài viết giải thích cách cân bằng, hiện tượng và cách làm bài tập.
Dung dịch HCl 0,01M có pH = 2 (đáp án A) vì HCl là axit mạnh phân li hoàn toàn nên [H+] = 0,01M = 10^-2 M. Bài viết giải thích cách tính và loại trừ từng đáp án sai.
Nhôm đẩy đồng ra khỏi dung dịch muối đồng(II) nitrat theo phương trình 2Al + 3Cu(NO3)2 → 2Al(NO3)3 + 3Cu. Bài viết nêu điều kiện, hiện tượng, bản chất electron và bài tập vận dụng.
H2S là axit yếu nên phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 tạo muối trung hoà CaS hoặc muối axit Ca(HS)2, tuỳ tỉ lệ mol hai chất. Bài viết giúp bạn viết đúng phương trình và giải bài tập dạng này.
Obitan nguyên tử (AO) là khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà ở đó xác suất có mặt electron là lớn nhất. Bài viết giải thích khái niệm, hình dạng AO s, p và cách tính số AO, số electron tối đa.
Nhôm sunfua tác dụng với axit clohiđric tạo nhôm clorua và khí hiđro sunfua mùi trứng thối. Bài viết nêu phương trình cân bằng, hiện tượng, bản chất và bài tập vận dụng.
NH3 tác dụng với HCl tạo amoni clorua NH4Cl, phản ứng xảy ra ngay ở nhiệt độ thường và tạo khói trắng. Bài viết giải thích bản chất, hiện tượng, ứng dụng nhận biết và có bài tập tự luyện.
KOH không phản ứng với CaCO3 vì CaCO3 là muối không tan. Phản ứng thật sự xảy ra là giữa Ca(HCO3)2 và KOH, tạo kết tủa trắng CaCO3.
Nhóm IIA gồm các kim loại kiềm thổ: Be, Mg, Ca, Sr, Ba, Ra. Bài viết hướng dẫn cách chọn đúng cặp kim loại thuộc nhóm IIA và tránh các bẫy hay gặp như Na, K, Al, Zn.
Độ âm điện của Cl (3,16) và N (3,04) gần nhau, nhưng N₂ ở điều kiện thường rất trơ còn Cl₂ hoạt động mạnh. Nguyên nhân nằm ở độ bền liên kết trong phân tử chứ không phải độ âm điện.
SiO2 là oxit axit nên tác dụng với dung dịch kiềm đặc nóng hoặc kiềm nóng chảy tạo natri silicat và nước. Bài viết nêu điều kiện, hiện tượng, cách viết ion và bài tập vận dụng.