CO2 + NaOH: phương trình, tỉ lệ mol tạo Na2CO3 hay NaHCO3 và bài tập
CO2 tác dụng với dung dịch NaOH có thể tạo Na2CO3 hoặc NaHCO3, tuỳ tỉ lệ mol. Bài viết hướng dẫn xét tỉ lệ T, viết phương trình, nhận biết hiện tượng và giải bài tập mẫu.
CO2 tác dụng với dung dịch NaOH có thể tạo Na2CO3 hoặc NaHCO3, tuỳ tỉ lệ mol. Bài viết hướng dẫn xét tỉ lệ T, viết phương trình, nhận biết hiện tượng và giải bài tập mẫu.
SO2 tác dụng với H2S tạo lưu huỳnh và nước theo phương trình SO2 + 2H2S → 3S↓ + 2H2O. Đây là phản ứng oxi hoá – khử mà SO2 là chất oxi hoá còn H2S là chất khử.
Sắt tác dụng với HNO3 đặc nóng tạo Fe(NO3)3, NO2 và H2O; sắt bị thụ động trong HNO3 đặc nguội. Bài viết hướng dẫn cân bằng, nêu hiện tượng và các sản phẩm khử khác như N2O, NO.
Bạc tan trong dung dịch HNO3 loãng tạo bạc nitrat, khí NO không màu hoá nâu trong không khí và nước. Bài viết cân bằng phương trình, nêu hiện tượng, so sánh với HNO3 đặc và giải bài tập.
Iron phản ứng với sulfuric acid loãng ở nhiệt độ thường tạo iron(II) sulfate và khí hydrogen; dung dịch chuyển màu lục nhạt.
Phản ứng NO2 + O2 + H2O tạo ra axit nitric HNO3 theo tỉ lệ 4 : 1 : 2 : 4. Bài viết hướng dẫn cân bằng bằng thăng bằng electron, giải thích vì sao phải có O2 và có bài tập vận dụng.
Phản ứng NH3 + HNO3 → NH4NO3 là phản ứng hoá hợp, mang bản chất axit – bazơ, tạo muối amoni nitrat dùng làm phân đạm. Bài viết nêu điều kiện, hiện tượng và bài tập.
Đồng tác dụng với khí clo khi đun nóng tạo đồng(II) clorua: Cu + Cl2 → CuCl2. Ngoài ra còn nhiều con đường khác để từ Cu thu được CuCl2.
Fe3O4 tác dụng với H2SO4 loãng tạo hai muối FeSO4 và Fe2(SO4)3 cùng nước, không giải phóng khí. Bài viết cân bằng phương trình, nêu hiện tượng và hướng dẫn giải bài tập liên quan.
Carbon phản ứng với H2SO4 đặc, nóng theo phương trình C + 2H2SO4 → CO2 + 2SO2 + 2H2O. Bài viết hướng dẫn cân bằng, hiện tượng, nhận biết khí và bài tập.
SO2 làm mất màu dung dịch KMnO4: 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → 2MnSO4 + K2SO4 + 2H2SO4. Bài viết cân bằng bằng thăng bằng electron và nêu ứng dụng nhận biết SO2.
Phương trình Fe + H2SO4 đặc nóng → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O: điều kiện, hiện tượng, cách cân bằng, trường hợp sắt dư tạo FeSO4 và bài tập vận dụng.
Phương trình Cu + 2H2SO4 (đặc) → CuSO4 + SO2 + 2H2O kèm điều kiện, hiện tượng, cách cân bằng bằng thăng bằng electron và bài tập vận dụng.
Ba(OH)2 tác dụng H2SO4 tạo kết tủa trắng BaSO4 và nước. Bài viết nêu phương trình cân bằng, phương trình ion, hiện tượng, ứng dụng và bài tập vận dụng.
SO2 tác dụng với Ba(OH)2 cho BaSO3 kết tủa hoặc Ba(HSO3)2 tan, tuỳ tỉ lệ mol. Bài viết có các phương trình đã cân bằng, hiện tượng, sơ đồ xét tỉ lệ T và ví dụ tính toán.
CaCO3 tác dụng với H2SO4 tạo CaSO4, CO2 và H2O. Bài viết nêu cách cân bằng, hiện tượng, phương trình ion, lý do phản ứng chậm dần và bài tập vận dụng.
Hướng dẫn viết công thức Lewis của CH4, BF3, SO3 và F2O theo từng bước, kèm hình học phân tử, ngoại lệ octet và bảng so sánh.
Ca(OH)2 tác dụng với SO2 tạo muối canxi sunfit kết tủa hoặc canxi hiđrosunfit tan, tuỳ tỉ lệ mol. Bài viết nêu phương trình, hiện tượng và cách giải bài tập biện luận.
Canxi cháy trong khí nitơ ở nhiệt độ cao tạo canxi nitrua theo phương trình 3Ca + N2 → Ca3N2. Phản ứng cho thấy nitơ thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với kim loại.
Na2SO4 tác dụng với BaCl2 tạo kết tủa trắng BaSO4 không tan trong axit và dung dịch NaCl. Đây là phản ứng trao đổi dùng để nhận biết ion sunfat.
Lớp M (n = 3) có tối đa 9 obitan nguyên tử: 1 obitan 3s, 3 obitan 3p và 5 obitan 3d. Bài viết cho thấy cách đếm, vì sao các số 3, 4, 18 không đúng và cách vẽ ô obitan.
NaCl tác dụng AgNO3 tạo NaNO3 và kết tủa trắng AgCl. Bài viết nêu phương trình, hiện tượng, phương trình ion, ứng dụng nhận biết ion clorua và bài tập.
Khi cho SO2 tác dụng với dung dịch NaOH, sản phẩm phụ thuộc tỉ lệ mol: tỉ lệ 1:1 tạo NaHSO3, tỉ lệ 1:2 tạo Na2SO3. Bài viết hướng dẫn xét tỉ lệ và giải bài tập.
Phương trình 2NaOH + SO2 → Na2SO3 + H2O xảy ra ở điều kiện thường khi SO2 hấp thụ vào dung dịch NaOH dư. Bài viết nêu điều kiện, hiện tượng và cách xét tỉ lệ mol để biết tạo muối trung hoà hay muối axit.
AlCl3 chuyển thành Al(OH)3 khi cho tác dụng với dung dịch kiềm (NaOH vừa đủ), dung dịch NH3 hoặc muối cacbonat. Bài viết nêu từng phương trình, hiện tượng và bài tập tính toán.
NaOH tác dụng với HNO3 tạo natri nitrat và nước, đây là phản ứng trung hoà điển hình. Bài viết nêu phương trình, phương trình ion, hiện tượng và bài tập vận dụng.
Liên kết cho nhận là loại liên kết cộng hóa trị trong đó cặp electron dùng chung do một nguyên tử bỏ ra. Bài viết trình bày từng bước sự hình thành liên kết này trong phân tử SO2.
Mục lục giải sách giáo khoa Hóa học 10 Kết nối tri thức theo 7 chương, kèm sơ đồ mạch kiến thức, công thức cần nhớ, lỗi sai thường gặp và 4 bài tập mẫu có lời giải.
Magie tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo magie sunfat và khí hiđro: Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2↑. Bài viết nêu hiện tượng, cách cân bằng và bài tập vận dụng.
Mg tác dụng với HNO3 loãng cho N2: 5Mg + 12HNO3 → 5Mg(NO3)2 + N2 + 6H2O. Bài viết cân bằng bằng phương pháp thăng bằng electron và tổng hợp các sản phẩm khử khác của HNO3.