Trả lời nhanh
Phương trình đúng là CaSO3 + 2HCl → CaCl2 + SO2↑ + H2O. Đây là phản ứng trao đổi giữa muối sunfit và axit mạnh: axit sunfurơ H2SO3 sinh ra không bền nên phân huỷ ngay thành SO2 thoát ra và nước. Hiện tượng: chất rắn trắng tan dần, có khí mùi hắc bay lên.
Phương trình hoá học CaSO3 + HCl
CaSO3 + 2HCl → CaCl2 + SO2↑ + H2O
| Chất | Vai trò | Trạng thái, màu sắc |
|---|---|---|
| CaSO3 (canxi sunfit) | Chất tham gia (muối) | Rắn, trắng, ít tan trong nước |
| HCl (axit clohiđric) | Chất tham gia (axit mạnh) | Dung dịch không màu |
| CaCl2 (canxi clorua) | Sản phẩm | Tan, dung dịch không màu |
| SO2 (lưu huỳnh đioxit) | Sản phẩm | Khí không màu, mùi hắc |
| H2O | Sản phẩm | Lỏng |
Điều kiện và hiện tượng nhận biết
- Điều kiện: phản ứng xảy ra ngay ở nhiệt độ thường, chỉ cần cho CaSO3 tiếp xúc với dung dịch HCl. Đun nhẹ thì khí thoát nhanh hơn vì SO2 bớt tan trong nước.
- Hiện tượng: bột CaSO3 màu trắng tan dần, xuất hiện bọt khí không màu, mùi hắc, hơi sốc (đặc trưng của SO2).
- Vì sao xảy ra? Phản ứng trao đổi chỉ xảy ra khi sản phẩm có chất khí, chất kết tủa hoặc chất điện li yếu. Ở đây có khí SO2 bay ra và nước (điện li yếu) nên phản ứng đi đến cùng.
Cách cân bằng nhanh
- Viết sơ đồ: CaSO3 + HCl → CaCl2 + SO2 + H2O.
- Vế phải có 2 nguyên tử Cl (trong CaCl2), nên đặt hệ số 2 trước HCl.
- Khi đó vế trái có 2 nguyên tử H, nên vế phải cần 1 phân tử H2O.
- Kiểm tra oxi: vế trái 3 (trong CaSO3), vế phải 2 (SO2) + 1 (H2O) = 3. Ca và S mỗi loại 1 nguyên tử ở hai vế. Phương trình đã cân bằng.
Mẹo nhớ: muối sunfit + axit mạnh → muối mới + SO2 + H2O. Tương tự muối cacbonat + axit cho CO2, chỉ khác là SO2 có mùi hắc còn CO2 không mùi.
Phương trình ion
CaSO3 là chất rắn ít tan nên giữ nguyên dạng phân tử; HCl và CaCl2 là chất điện li mạnh nên viết dạng ion:
- Phương trình ion đầy đủ: CaSO3 + 2H+ + 2Cl− → Ca2+ + 2Cl− + SO2↑ + H2O
- Phương trình ion rút gọn: CaSO3 + 2H+ → Ca2+ + SO2↑ + H2O
Như vậy bất kì axit mạnh nào (H2SO4 loãng, HNO3 chú ý tính oxi hoá…) cũng đẩy được SO2 khỏi sunfit nhờ ion H+. Riêng HNO3 và H2SO4 đặc là chất oxi hoá mạnh nên có thể oxi hoá gốc sunfit thành sunfat, không dùng làm ví dụ cho kiểu phản ứng trao đổi đơn giản này.
Lỗi sai thường gặp
- Viết sản phẩm là H2SO3: axit sunfurơ không bền, bị phân huỷ theo H2SO3 ⇌ SO2 + H2O, nên phải viết SO2 và H2O.
- Quên hệ số 2 của HCl: Ca hoá trị II cần 2 gốc Cl nên mất cân bằng nếu chỉ dùng 1 HCl.
- Nhầm với CaSO4: CaSO4 (gốc sunfat) không phản ứng với HCl loãng; chỉ CaSO3 (gốc sunfit) mới cho khí.
- Quên mũi tên ↑: SO2 là khí thoát ra, nên ghi ↑ sau công thức.
Ứng dụng: nhận biết gốc sunfit
Cho dung dịch HCl vào mẫu chất rắn trắng, nếu có khí mùi hắc làm mất màu dung dịch nước brom hoặc dung dịch KMnO4 thì đó là khí SO2, chứng tỏ mẫu chứa gốc SO32−. So sánh ba muối canxi cùng trắng:
| Muối | Thêm dung dịch HCl |
|---|---|
| CaSO3 | Tan, khí SO2 mùi hắc |
| CaCO3 | Tan, khí CO2 không mùi |
| CaSO4 | Gần như không tan, không có khí |
Ngược lại, khi dẫn SO2 vào nước vôi trong dư sẽ thu lại kết tủa trắng: SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3↓ + H2O. Nếu SO2 dư, kết tủa tan dần do tạo Ca(HSO3)2.
Bài tập luyện tập
Bài 1. Cho 12 g CaSO3 tác dụng hết với dung dịch HCl 1M. Tính thể tích khí SO2 thu được ở điều kiện chuẩn (25 °C, 1 bar; 1 mol khí chiếm 24,79 lít) và thể tích dung dịch HCl vừa đủ.
Giải: M(CaSO3) = 40 + 32 + 48 = 120 g/mol nên n = 12 : 120 = 0,1 mol. Theo phương trình, n(SO2) = 0,1 mol, V = 0,1 × 24,79 = 2,479 lít. n(HCl) = 2 × 0,1 = 0,2 mol, V dung dịch = 0,2 : 1 = 0,2 lít = 200 mL.
Bài 2. Tính khối lượng CaCl2 tạo thành ở bài 1.
Giải: n(CaCl2) = 0,1 mol; M = 40 + 71 = 111 g/mol nên m = 0,1 × 111 = 11,1 g.
Bài 3. Có ba lọ mất nhãn chứa bột trắng CaSO3, CaCO3, CaSO4. Nêu cách nhận biết chỉ bằng dung dịch HCl và một thuốc thử đơn giản.
Giải: Cho HCl vào từng lọ: lọ không tan là CaSO4. Hai lọ còn lại đều tan và có khí; ngửi hoặc dẫn khí qua dung dịch nước brom: khí làm mất màu nước brom (SO2) ứng với CaSO3; khí không làm mất màu (CO2) ứng với CaCO3.
Câu hỏi thường gặp
CaSO3 tác dụng với HCl tạo ra chất gì?
Tạo canxi clorua CaCl2, khí lưu huỳnh đioxit SO2 và nước theo phương trình CaSO3 + 2HCl → CaCl2 + SO2↑ + H2O.
Vì sao không viết sản phẩm là H2SO3?
H2SO3 là axit yếu, không bền, phân huỷ ngay thành SO2 và H2O nên sản phẩm cuối cùng được viết là SO2 thoát ra và H2O.
Phản ứng CaSO3 và HCl có cần điều kiện gì không?
Không cần điều kiện đặc biệt. Phản ứng xảy ra ở nhiệt độ thường; có thể đun nhẹ để khí SO2 thoát ra nhanh hơn.
Làm sao phân biệt CaSO3 với CaCO3 bằng HCl?
Cả hai đều tan trong HCl và sủi bọt khí. Khí từ CaSO3 là SO2 mùi hắc, làm mất màu nước brom; khí từ CaCO3 là CO2 không mùi, không làm mất màu nước brom.