NO2 + O2 + H2O → HNO3: cân bằng phương trình, hiện tượng và bài tập
Phản ứng NO2 + O2 + H2O tạo ra axit nitric HNO3 theo tỉ lệ 4 : 1 : 2 : 4. Bài viết hướng dẫn cân bằng bằng thăng bằng electron, giải thích vì sao phải có O2 và có bài tập vận dụng.
Phản ứng NO2 + O2 + H2O tạo ra axit nitric HNO3 theo tỉ lệ 4 : 1 : 2 : 4. Bài viết hướng dẫn cân bằng bằng thăng bằng electron, giải thích vì sao phải có O2 và có bài tập vận dụng.
Phản ứng NH3 + HNO3 → NH4NO3 là phản ứng hoá hợp, mang bản chất axit – bazơ, tạo muối amoni nitrat dùng làm phân đạm. Bài viết nêu điều kiện, hiện tượng và bài tập.
Đồng tác dụng với khí clo khi đun nóng tạo đồng(II) clorua: Cu + Cl2 → CuCl2. Ngoài ra còn nhiều con đường khác để từ Cu thu được CuCl2.
Fe3O4 tác dụng với H2SO4 loãng tạo hai muối FeSO4 và Fe2(SO4)3 cùng nước, không giải phóng khí. Bài viết cân bằng phương trình, nêu hiện tượng và hướng dẫn giải bài tập liên quan.
Carbon phản ứng với H2SO4 đặc, nóng theo phương trình C + 2H2SO4 → CO2 + 2SO2 + 2H2O. Bài viết hướng dẫn cân bằng, hiện tượng, nhận biết khí và bài tập.
SO2 làm mất màu dung dịch KMnO4: 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → 2MnSO4 + K2SO4 + 2H2SO4. Bài viết cân bằng bằng thăng bằng electron và nêu ứng dụng nhận biết SO2.
Phương trình Fe + H2SO4 đặc nóng → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O: điều kiện, hiện tượng, cách cân bằng, trường hợp sắt dư tạo FeSO4 và bài tập vận dụng.
Phương trình Cu + 2H2SO4 (đặc) → CuSO4 + SO2 + 2H2O kèm điều kiện, hiện tượng, cách cân bằng bằng thăng bằng electron và bài tập vận dụng.
Ba(OH)2 tác dụng H2SO4 tạo kết tủa trắng BaSO4 và nước. Bài viết nêu phương trình cân bằng, phương trình ion, hiện tượng, ứng dụng và bài tập vận dụng.
SO2 tác dụng với Ba(OH)2 cho BaSO3 kết tủa hoặc Ba(HSO3)2 tan, tuỳ tỉ lệ mol. Bài viết có các phương trình đã cân bằng, hiện tượng, sơ đồ xét tỉ lệ T và ví dụ tính toán.
CaCO3 tác dụng với H2SO4 tạo CaSO4, CO2 và H2O. Bài viết nêu cách cân bằng, hiện tượng, phương trình ion, lý do phản ứng chậm dần và bài tập vận dụng.
Hướng dẫn viết công thức Lewis của CH4, BF3, SO3 và F2O theo từng bước, kèm hình học phân tử, ngoại lệ octet và bảng so sánh.
Hướng dẫn từng bước vẽ CH2=CH–CH=CH2 và CH3COOH bằng ChemSketch, chuyển cấu trúc từ 2D sang 3D, lưu file và chèn ảnh vào Word, PowerPoint (Chuyên đề Hoá 10 CTST).
Lời giải Bài 2 trang 12 Chuyên đề Hóa 10 Chân trời sáng tạo: công thức VSEPR và hình học của HCN, SO3, PH3, mở rộng SF6, kèm bảng tra và bài tập tự luyện.
Hướng dẫn viết công thức Lewis của Cl2 và N2 theo 4 bước: đếm electron hoá trị, dựng khung, phân bố electron, tạo liên kết bội. Kèm bảng mở rộng cho các phân tử thường gặp và bài luyện tập.
Hướng dẫn viết công thức Lewis của SO2 và SO3 theo 5 bước: đếm electron hóa trị, dựng khung, phân bố electron, tạo liên kết bội và kiểm tra lại. Có hình minh hoạ, điện tích hình thức, lỗi hay gặp và bài luyện tập.
Công thức Lewis của NO2 gồm một liên kết đôi N=O, một liên kết đơn N–O và một electron độc thân trên nguyên tử N. Bài viết hướng dẫn cách vẽ từng bước và giải thích vì sao NO2 là ngoại lệ của quy tắc octet.
Ca(OH)2 tác dụng với SO2 tạo muối canxi sunfit kết tủa hoặc canxi hiđrosunfit tan, tuỳ tỉ lệ mol. Bài viết nêu phương trình, hiện tượng và cách giải bài tập biện luận.
Hóa học thuộc khoa học tự nhiên. Môn học nghiên cứu thành phần, cấu trúc, tính chất, sự biến đổi của chất và năng lượng đi kèm.
Bài giúp em điền đúng các từ vào câu “Mỗi chất hóa học đều gồm vô số các hạt… tạo thành”: hạt hợp thành chất là nguyên tử hoặc phân tử. Có ví dụ, bảng phân biệt và bài luyện tập có đáp án.
Lưu huỳnh đioxit là oxit axit nên phản ứng với canxi oxit (oxit bazơ) tạo muối canxi sunfit. Bài viết giải thích phản ứng, ứng dụng xử lý khí thải và các bài tập vận dụng.
Hướng dẫn đọc bảng năng lượng liên kết ở Phụ lục 2 và áp dụng vào tính biến thiên enthalpy của phản ứng hóa học, có ví dụ và bài tập tự luyện.
Lời giải Luyện tập 3 trang 60 Hóa 10 Cánh diều: tính hiệu độ âm điện, xác định liên kết trong H2S, CH4, K2O, F2O, NaBr và giải thích kĩ H2S là liên kết gì.
Viết công thức Lewis cho H2O và CH4 theo 4 bước, đếm số cặp electron hoá trị riêng: H2O có 2 cặp (đều trên O), CH4 không có cặp nào. Kèm phần giải thích, lỗi hay gặp và bài luyện tập có đáp án.
Liên kết cho nhận là liên kết cộng hoá trị có cặp electron chung do một nguyên tử góp. Bài này hướng dẫn viết công thức electron và công thức cấu tạo của CO, giải thích từng bước, kèm bài tập tự luyện.
Hướng dẫn viết công thức electron, công thức Lewis và công thức cấu tạo của Cl2, HCl, H2O, CH4 theo 4 bước, có hình minh hoạ, bảng tổng hợp và bài luyện tập có đáp án.
Muốn điều chế NaOH từ Na2SO4 ở phòng thí nghiệm, ta cho muối này tác dụng với dung dịch Ba(OH)2, thu được kết tủa BaSO4 trắng và dung dịch NaOH.
Natri oxit tác dụng với nước tạo natri hiđroxit theo phương trình Na2O + H2O → 2NaOH. Bài viết nêu hiện tượng, bản chất, cách phân biệt với Na + H2O và bài tập.
Canxi cháy trong khí nitơ ở nhiệt độ cao tạo canxi nitrua theo phương trình 3Ca + N2 → Ca3N2. Phản ứng cho thấy nitơ thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với kim loại.
Na2SO4 tác dụng với BaCl2 tạo kết tủa trắng BaSO4 không tan trong axit và dung dịch NaCl. Đây là phản ứng trao đổi dùng để nhận biết ion sunfat.