Phương trình điện li của Al2(SO4)3: cách viết, tính nồng độ ion và bài tập
Nhôm sunfat Al2(SO4)3 là muối tan, phân li hoàn toàn thành 2 ion Al3+ và 3 ion SO4 2-. Bài viết hướng dẫn cách viết, tính nồng độ ion và tránh các lỗi hay gặp.
Nhôm sunfat Al2(SO4)3 là muối tan, phân li hoàn toàn thành 2 ion Al3+ và 3 ion SO4 2-. Bài viết hướng dẫn cách viết, tính nồng độ ion và tránh các lỗi hay gặp.
Phương trình CuO + H2 → Cu + H2O xảy ra khi đun nóng: đồng(II) oxit màu đen bị hiđro khử thành đồng màu đỏ gạch, đồng thời tạo hơi nước. Bài viết hướng dẫn thí nghiệm, lưu ý an toàn và bài tập.
SO3 tác dụng với nước tạo ra H2SO4 theo phương trình SO3 + H2O → H2SO4. Bài viết nêu điều kiện, hiện tượng, vai trò trong sản xuất axit sunfuric và bài tập tính toán.
Cho Cu(NO3)2 tác dụng với NaOH thu được kết tủa xanh lam Cu(OH)2 và dung dịch NaNO3. Bài viết có phương trình, hiện tượng, điều kiện, ứng dụng nhận biết và bài tập.
3Cu + 8HNO3 loãng → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O: cách cân bằng, điều kiện, hiện tượng, lỗi sai thường gặp và bài tập vận dụng.
Phản ứng Al(OH)3 + NaOH tạo natri aluminat NaAlO2 và nước. Bài viết nêu phương trình đã cân bằng, hiện tượng quan sát được, bản chất lưỡng tính của Al(OH)3 và bài tập vận dụng.
NH4NO3 là muối tan, điện li hoàn toàn theo phương trình NH4NO3 → NH4+ + NO3−. Bài viết hướng dẫn tính nồng độ ion, giải thích vì sao dung dịch có pH nhỏ hơn 7 và đưa ra bài tập luyện có đáp án.
Phương trình S + H2 → H2S (đun nóng) cho thấy lưu huỳnh thể hiện tính oxi hoá. Bài viết nêu điều kiện, hiện tượng, số oxi hoá, so sánh với các phản ứng khác của lưu huỳnh và bài tập.
Mục lục hơn 300 phương trình hóa học thường gặp, chia theo kim loại, phi kim, hữu cơ, điện li và ion rút gọn; kèm cách cân bằng phản ứng oxi hóa – khử và bài tập vận dụng có đáp án.
CuCl2 tác dụng NaOH tạo kết tủa xanh lam Cu(OH)2 và dung dịch NaCl. Bài viết trình bày phương trình, hiện tượng, phương trình ion, tính chất của Cu(OH)2 và bài tập.
Phương trình 2Fe3O4 + 10H2SO4 đặc nóng → 3Fe2(SO4)3 + SO2 + 10H2O: điều kiện, hiện tượng, hai cách cân bằng electron và bài tập vận dụng.
Nhôm tác dụng với lưu huỳnh khi đun nóng tạo nhôm sunfua: 2Al + 3S → Al2S3. Bài viết nêu điều kiện, hiện tượng, cách cân bằng và bài tập có lời giải.
Đun nóng đồng(II) hiđroxit Cu(OH)2 màu xanh lam sẽ thu được đồng(II) oxit CuO màu đen và hơi nước. Đây là phản ứng phân huỷ điển hình của bazơ không tan.
CuSO4 tác dụng với BaCl2 tạo kết tủa trắng BaSO4 và dung dịch CuCl2. Bài viết nêu phương trình phân tử, ion thu gọn, hiện tượng, ứng dụng nhận biết ion sunfat và bài tập tính toán.
FeS tác dụng H2SO4 đặc nóng tạo Fe2(SO4)3, SO2 và H2O. Bài viết hướng dẫn cân bằng bằng phương pháp electron, nêu hiện tượng và bài tập có lời giải.
Phương trình S + 2H2SO4 (đặc, nóng) → 3SO2 + 2H2O: cách cân bằng, vai trò các chất, điểm khác so với kim loại tác dụng với H2SO4 đặc và bài tập có lời giải.
Bạc không tan trong H2SO4 loãng nhưng tan trong H2SO4 đặc nóng, tạo bạc sunfat, khí lưu huỳnh đioxit và nước. Bài viết cân bằng phương trình, nêu hiện tượng và có bài tập vận dụng.
Phản ứng Fe + HNO3 loãng tạo iron(III) nitrate, khí NO không màu và nước. Bài viết hướng dẫn cân bằng bằng thăng bằng electron, nêu điều kiện, hiện tượng, trường hợp sắt dư và bài tập vận dụng.
Phương trình 8Al + 30HNO3 loãng → 8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O, cách cân bằng bằng phương pháp thăng bằng electron, hiện tượng quan sát và các sản phẩm khử khác của nhôm với HNO3.
Phản ứng Fe3O4 tác dụng với HCl cho hỗn hợp muối sắt(III) và sắt(II): Fe3O4 + 8HCl → 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O. Bài viết nêu điều kiện, hiện tượng, bản chất và bài tập.
CH3COOH là chất điện li yếu nên phương trình điện li dùng mũi tên hai chiều: CH3COOH ⇌ CH3COO⁻ + H⁺. Bài viết giải thích cân bằng điện li, hằng số Ka, độ điện li và cách tính pH.
Nhôm tác dụng với sulfuric acid đặc, nóng tạo aluminium sulfate, khí SO2 và nước; nhôm bị thụ động trong H2SO4 đặc nguội.
Kẽm tác dụng với axit sunfuric loãng tạo kẽm sunfat và khí hiđro. Bài viết nêu phương trình, hiện tượng, cách nhận biết khí và bài tập vận dụng.
Sắt(III) oxit tác dụng với axit sunfuric tạo sắt(III) sunfat và nước theo phương trình Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O. Bài viết nêu hiện tượng, bản chất và bài tập vận dụng.
FeO tác dụng với H2SO4 đặc, nóng là phản ứng oxi hoá khử tạo Fe2(SO4)3, SO2 và H2O. Bài viết hướng dẫn cân bằng, nhận biết hiện tượng và làm bài tập.
CO2 tác dụng với dung dịch NaOH có thể tạo Na2CO3 hoặc NaHCO3, tuỳ tỉ lệ mol. Bài viết hướng dẫn xét tỉ lệ T, viết phương trình, nhận biết hiện tượng và giải bài tập mẫu.
SO2 tác dụng với H2S tạo lưu huỳnh và nước theo phương trình SO2 + 2H2S → 3S↓ + 2H2O. Đây là phản ứng oxi hoá – khử mà SO2 là chất oxi hoá còn H2S là chất khử.
Sắt tác dụng với HNO3 đặc nóng tạo Fe(NO3)3, NO2 và H2O; sắt bị thụ động trong HNO3 đặc nguội. Bài viết hướng dẫn cân bằng, nêu hiện tượng và các sản phẩm khử khác như N2O, NO.
Bạc tan trong dung dịch HNO3 loãng tạo bạc nitrat, khí NO không màu hoá nâu trong không khí và nước. Bài viết cân bằng phương trình, nêu hiện tượng, so sánh với HNO3 đặc và giải bài tập.
Iron phản ứng với sulfuric acid loãng ở nhiệt độ thường tạo iron(II) sulfate và khí hydrogen; dung dịch chuyển màu lục nhạt.