Trả lời nhanh
SGK Hóa học 11 Kết nối tri thức có 25 bài, chia thành 6 chương: Cân bằng hóa học; Nitrogen – sulfur; Đại cương về hóa học hữu cơ; Hydrocarbon; Dẫn xuất halogen – alcohol – phenol; Hợp chất carbonyl – carboxylic acid. Mỗi chương kết thúc bằng một bài ôn tập. Bấm vào tên bài ở mục lục bên dưới để xem lời giải chi tiết từng câu hỏi, hoạt động và bài tập trong sách.
Cấu trúc chương trình Hóa học 11 Kết nối tri thức
Nội dung lớp 11 được sắp xếp theo hai mảng. Học kì I chủ yếu học phần vô cơ (cân bằng hóa học, nitrogen, sulfur) và mở đầu phần hữu cơ. Học kì II đi sâu vào các nhóm hợp chất hữu cơ cụ thể, từ hydrocarbon đến carboxylic acid.
Các em nên nắm mạch logic này: học xong phần đại cương hữu cơ (chương 3) thì mới hiểu được cách gọi tên, viết đồng phân ở các chương 4, 5, 6. Học xong chương 1 thì mới giải thích được vì sao tổng hợp NH3 hay SO3 phải chọn nhiệt độ, áp suất phù hợp.
Mục lục giải SGK Hóa học 11 Kết nối tri thức
Chương 1: Cân bằng hóa học
- Bài 1: Khái niệm về cân bằng hóa học
- Bài 2: Cân bằng trong dung dịch nước
- Bài 3: Ôn tập chương 1
Chương 2: Nitrogen – sulfur
- Bài 4: Nitrogen
- Bài 5: Ammonia. Muối ammonium
- Bài 6: Một số hợp chất của nitrogen với oxygen
- Bài 7: Sulfur và sulfur dioxide
- Bài 8: Sulfuric acid và muối sulfate
- Bài 9: Ôn tập chương 2
Chương 3: Đại cương về hóa học hữu cơ
- Bài 10: Hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ
- Bài 11: Phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ
- Bài 12: Công thức phân tử hợp chất hữu cơ
- Bài 13: Cấu tạo hóa học hợp chất hữu cơ
- Bài 14: Ôn tập chương 3
Chương 4: Hydrocarbon
- Bài 15: Alkane
- Bài 16: Hydrocarbon không no
- Bài 17: Arene (Hydrocarbon thơm)
- Bài 18: Ôn tập chương 4
Chương 5: Dẫn xuất halogen – alcohol – phenol
- Bài 19: Dẫn xuất halogen
- Bài 20: Alcohol
- Bài 21: Phenol
- Bài 22: Ôn tập chương 5
Chương 6: Hợp chất carbonyl – carboxylic acid
- Bài 23: Hợp chất carbonyl
- Bài 24: Carboxylic acid
- Bài 25: Ôn tập chương 6
Trọng tâm cần nắm ở từng chương
| Chương | Kiến thức cốt lõi | Dạng bài hay gặp |
|---|---|---|
| 1. Cân bằng hóa học | Phản ứng thuận nghịch, hằng số KC, nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier; thuyết acid – base Brønsted – Lowry, pH, chất chỉ thị, chuẩn độ acid – base, sự thủy phân ion. | Viết biểu thức KC, dự đoán chiều chuyển dịch, tính pH dung dịch acid/base mạnh, tính nồng độ qua chuẩn độ. |
| 2. Nitrogen – sulfur | Tính chất N2, NH3, muối ammonium, các oxide của nitrogen, HNO3; S, SO2, H2SO4, muối sulfate; mưa acid, hiện tượng phú dưỡng. | Viết phương trình, nhận biết ion NH4+, SO42-, bài toán kim loại tác dụng HNO3, H2SO4 đặc. |
| 3. Đại cương hữu cơ | Đặc điểm hợp chất hữu cơ, nhóm chức, phổ hồng ngoại (IR); chưng cất, chiết, kết tinh, sắc kí; công thức đơn giản nhất, công thức phân tử, phổ khối lượng (MS); thuyết cấu tạo, đồng đẳng, đồng phân. | Lập công thức phân tử từ % khối lượng và phân tử khối, viết đồng phân cấu tạo, chọn phương pháp tách chất. |
| 4. Hydrocarbon | Alkane (phản ứng thế, cracking, đốt cháy), alkene – alkyne (cộng, trùng hợp, quy tắc Markovnikov, phản ứng của alk-1-yne với AgNO3/NH3), arene (thế, cộng, oxi hóa). | Gọi tên theo IUPAC, nhận biết hydrocarbon, bài toán đốt cháy, bài toán cộng H2, Br2. |
| 5. Dẫn xuất halogen – alcohol – phenol | Phản ứng thế và tách của dẫn xuất halogen (quy tắc Zaitsev); alcohol: phản ứng với Na, tách nước, oxi hóa, nhận biết polyalcohol bằng Cu(OH)2; phenol: tính acid yếu, thế bromine. | So sánh tính chất alcohol – phenol, xác định sản phẩm chính, bài toán ethanol, glycerol. |
| 6. Carbonyl – carboxylic acid | Aldehyde, ketone: khử bằng NaBH4, phản ứng tráng bạc, phản ứng với Cu(OH)2/OH–, iodoform; carboxylic acid: tính acid, phản ứng ester hóa. | Phân biệt aldehyde – ketone, tính hiệu suất ester hóa, bài toán trung hòa acid. |
Những phương trình hóa học “xương sống” của lớp 11
Thay vì học thuộc hàng trăm phương trình, các em nắm chắc những phản ứng đại diện dưới đây, các phản ứng khác chỉ là biến thể.
- Tổng hợp ammonia (thuận nghịch, tỏa nhiệt): N2 + 3H2 ⇌ 2NH3 (t°, p cao, xúc tác Fe).
- Nhận biết muối ammonium: NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3↑ + H2O (đun nhẹ). Hiện tượng: khí mùi khai, làm quỳ tím ẩm hóa xanh.
- HNO3 đặc oxi hóa kim loại: Cu + 4HNO3 (đặc) → Cu(NO3)2 + 2NO2↑ + 2H2O. Hiện tượng: khí màu nâu đỏ, dung dịch chuyển xanh.
- Nhận biết ion sulfate: BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl. Hiện tượng: kết tủa trắng không tan trong acid.
- Cộng bromine của alkene: CH2=CH2 + Br2 → CH2Br–CH2Br. Hiện tượng: nước bromine mất màu.
- Phenol với nước bromine: C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH↓ + 3HBr. Hiện tượng: kết tủa trắng 2,4,6-tribromophenol.
- Ester hóa: CH3COOH + C2H5OH ⇌ CH3COOC2H5 + H2O (H2SO4 đặc, t°).
Lỗi sai học sinh lớp 11 hay mắc
- Đưa chất rắn vào biểu thức KC. Chất rắn và dung môi nước (khi là dung môi) không có mặt trong biểu thức hằng số cân bằng.
- Nghĩ xúc tác làm chuyển dịch cân bằng. Xúc tác chỉ giúp đạt trạng thái cân bằng nhanh hơn, không làm thay đổi KC hay vị trí cân bằng.
- Quên Fe, Al, Cr bị thụ động trong HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội.
- Đánh số mạch carbon sai khi gọi tên. Phải chọn mạch chính dài nhất chứa nhóm chức hoặc liên kết bội, rồi đánh số sao cho nhóm chức/liên kết bội có số nhỏ nhất.
- Cho phenol làm quỳ tím hóa đỏ. Phenol có tính acid rất yếu, không làm đổi màu quỳ tím, nhưng vẫn phản ứng được với NaOH.
- Nhầm ketone có phản ứng tráng bạc. Chỉ aldehyde (và một số hợp chất có nhóm –CHO) mới có phản ứng tráng bạc; ketone thì không.
Cách học hiệu quả với lời giải SGK
- Tự làm trước, xem lời giải sau. Làm câu hỏi mở đầu và câu hỏi giữa bài trong sách, sau đó mới đối chiếu để thấy mình hổng ở đâu.
- Học theo nhóm chức. Với phần hữu cơ, các em lập bảng: nhóm chức – tính chất đặc trưng – thuốc thử nhận biết. Đến bài ôn tập chỉ cần điền thêm, không phải học lại từ đầu.
- Ôn lí thuyết rồi mới làm SBT, trắc nghiệm. Đọc lý thuyết Hóa học 11 Kết nối tri thức, sau đó luyện giải SBT Hóa học 11 Kết nối tri thức và trắc nghiệm Hóa 11 Kết nối tri thức.
- Gần kì thi thì làm đề. Tham khảo đề thi Hóa học 11 Kết nối tri thức để làm quen cấu trúc trắc nghiệm nhiều lựa chọn, đúng/sai và trả lời ngắn.
Bài luyện tập nhanh có đáp án
Câu 1. Viết biểu thức hằng số cân bằng KC của phản ứng N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g). Khi tăng áp suất chung của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều nào?
Đáp án: KC = [NH3]2 / ([N2].[H2]3). Vế trái có 4 mol khí, vế phải có 2 mol khí. Tăng áp suất thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm số mol khí, tức là chiều thuận.
Câu 2. Tính pH của dung dịch HCl 0,001 M và dung dịch NaOH 0,01 M (ở 25 °C).
Đáp án: HCl là acid mạnh nên [H+] = 10-3 M, suy ra pH = 3. NaOH là base mạnh nên [OH–] = 10-2 M, pOH = 2, suy ra pH = 14 − 2 = 12.
Câu 3 (ví dụ tự đặt). Hợp chất hữu cơ X chứa C, H, O có %C = 52,17%, %H = 13,04%. Phổ khối lượng cho peak ion phân tử [M+] có giá trị m/z = 46. Tìm công thức phân tử của X.
Đáp án: %O = 100 − 52,17 − 13,04 = 34,79%. Số nguyên tử C = 46 × 0,5217 / 12 ≈ 2; H = 46 × 0,1304 / 1 ≈ 6; O = 46 × 0,3479 / 16 ≈ 1. Vậy X là C2H6O (kiểm tra: 24 + 6 + 16 = 46, đúng).
Câu 4. Dùng một thuốc thử để phân biệt hai dung dịch ethanol và phenol.
Đáp án: Dùng nước bromine. Ống nào xuất hiện kết tủa trắng là phenol (tạo 2,4,6-tribromophenol); ống không có hiện tượng là ethanol.
Tài liệu Hóa học 11 liên quan
- Giải SGK Hóa học 11 cả 3 bộ sách
- Giải SGK Hóa học 11 Chân trời sáng tạo
- Giải SGK Hóa học 11 Cánh diều
- Giải Chuyên đề học tập Hóa 11 Kết nối tri thức
- Lý thuyết Khái niệm về cân bằng hóa học
- Giải SBT Hóa 11 Bài 1: Khái niệm về cân bằng hóa học
- 15 câu trắc nghiệm Khái niệm về cân bằng hóa học
Giải SGK các môn lớp 11 Kết nối tri thức khác
- Giải SGK Toán 11 Kết nối tri thức
- Soạn văn 11 Kết nối tri thức
- Giải SGK Vật lí 11 Kết nối tri thức
- Giải SGK Sinh học 11 Kết nối tri thức
- Giải SGK Lịch sử 11 Kết nối tri thức
- Giải SGK Địa lí 11 Kết nối tri thức
- Giải SGK Công nghệ 11 Kết nối tri thức
- Giải SGK Tin học 11 Kết nối tri thức
- Giải SGK Tiếng Anh 11 Global Success
- Giải SGK Hoạt động trải nghiệm 11 Kết nối tri thức
- Giải SGK GDQP 11 Kết nối tri thức
- Giải SGK Kinh tế và Pháp luật 11 Kết nối tri thức
Câu hỏi thường gặp
SGK Hóa học 11 Kết nối tri thức có bao nhiêu bài?
Sách có 25 bài, chia thành 6 chương. Mỗi chương kết thúc bằng một bài ôn tập (Bài 3, 9, 14, 18, 22, 25).
Học kì I Hóa 11 Kết nối tri thức học những chương nào?
Thông thường học kì I gồm chương Cân bằng hóa học, chương Nitrogen – sulfur và phần Đại cương về hóa học hữu cơ; học kì II học Hydrocarbon, Dẫn xuất halogen – alcohol – phenol và Hợp chất carbonyl – carboxylic acid. Phân phối cụ thể có thể khác nhau tùy kế hoạch của từng trường.
Muốn học tốt phần hữu cơ lớp 11 thì nên bắt đầu từ đâu?
Em cần nắm thật chắc chương 3 (Đại cương về hóa học hữu cơ): nhóm chức, cách lập công thức phân tử, thuyết cấu tạo hóa học và đồng phân. Đây là nền tảng để gọi tên và viết phản ứng ở các chương 4, 5, 6.
Ngoài giải SGK, nên luyện thêm tài liệu nào?
Sau khi ôn lí thuyết, em nên làm sách bài tập (SBT), các bộ trắc nghiệm theo bài và đề kiểm tra giữa kì, cuối kì để quen với dạng câu đúng/sai và câu trả lời ngắn.