Công thức hóa học của bạc clorua là AgCl2, Ag2Cl, Ag2Cl3 hay AgCl?
Bạc clorua có công thức AgCl vì bạc và clo đều có hóa trị I nên kết hợp theo tỉ lệ 1 : 1. Bài viết giải thích vì sao AgCl2, Ag2Cl, Ag2Cl3 đều sai.
Bạc clorua có công thức AgCl vì bạc và clo đều có hóa trị I nên kết hợp theo tỉ lệ 1 : 1. Bài viết giải thích vì sao AgCl2, Ag2Cl, Ag2Cl3 đều sai.
Al(OH)3 tác dụng với HCl tạo muối nhôm clorua và nước: Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O. Bài viết nêu điều kiện, hiện tượng, bản chất lưỡng tính và bài tập vận dụng.
Khi nung, sắt(III) nitrat bị nhiệt phân tạo sắt(III) oxit, khí NO2 và O2. Bài viết nêu phương trình cân bằng, hiện tượng, cách nhớ quy tắc nhiệt phân muối nitrat và bài tập vận dụng.
Điện phân dung dịch (hoặc CuCl2 nóng chảy) cho đồng kim loại ở catot và khí clo ở anot. Bài viết nêu điều kiện, hiện tượng, cơ chế điện cực và cách giải bài tập định lượng.
Amino axit có công thức phân tử C3H7O2N chỉ có 2 đồng phân: alanin (α-amino axit) và β-alanin. Bài viết hướng dẫn cách tìm và tránh nhầm với các chất cùng công thức phân tử khác.
Lysin làm quỳ tím hóa xanh, axit glutamic làm quỳ tím hóa đỏ. Bài viết giải thích vì sao và cách xét nhanh môi trường của dung dịch amino axit.
Bảng tuần hoàn hiện đại xếp 118 nguyên tố theo chiều tăng điện tích hạt nhân, gồm ô nguyên tố, 7 chu kì và 16 nhóm (8 nhóm A, 8 nhóm B). Bài viết giúp em nắm cấu tạo và biết cách xác định vị trí nguyên tố.
Cu phản ứng được với HNO3 đặc nguội (không bị thụ động như Al, Fe, Cr). Bài viết cân bằng phương trình Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + N2O + H2O và so sánh với các sản phẩm khử khác.
Trùng hợp etilen là phản ứng nhiều phân tử CH2=CH2 kết hợp với nhau tạo polietilen (PE). Bài viết nêu phương trình, điều kiện, bản chất phản ứng và bài tập vận dụng.
Cách nhận biết nhanh sơ đồ tạo thành ion đúng: nguyên tử kim loại nhường electron thành cation, phi kim nhận electron thành anion. Bài có ví dụ Na, Mg, Al, Cl, O, S và bài luyện tập.
Axit glutamic (Glu) là amino axit có 2 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2, công thức thu gọn HOOC-(CH2)2-CH(NH2)-COOH. Bài viết giúp bạn nhớ cấu tạo, tính chất và làm bài tập liên quan.
Obitan (orbital) nguyên tử, kí hiệu AO, là khu vực không gian quanh hạt nhân nơi xác suất có mặt electron lớn nhất. Bài viết giải thích khái niệm, hình dạng, số AO và cách làm bài tập.
Na2SO3 tạo ra Na2SO4 khi tác dụng với axit H2SO4 (kèm khí SO2) hoặc khi bị chất oxi hoá như O2, Br2, KMnO4, H2O2 oxi hoá. Bài viết nêu phương trình cân bằng, hiện tượng và bài tập vận dụng.
Canxi (Ca) có Z = 20, cấu hình electron là 1s² 2s² 2p⁶ 3s² 3p⁶ 4s². Bài viết hướng dẫn cách viết, suy ra vị trí trong bảng tuần hoàn, tính chất và cấu hình ion Ca²⁺.
Dung dịch đường glucozơ (C6H12O6) không dẫn điện vì glucozơ không phân li ra ion. Bài viết giúp em nhận biết nhanh dung dịch nào dẫn điện dựa vào khái niệm chất điện li.
Sắt cháy trong khí clo cho muối sắt(III) clorua FeCl3. Bài viết viết đủ phương trình của chuỗi Fe → FeCl3 → FeCl2 → Fe, giải thích vì sao Fe + HCl chỉ ra FeCl2 và có bài tập tự luyện.
Nhôm oxit tác dụng với dung dịch axit clohiđric tạo nhôm clorua và nước: Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O. Bài viết giải thích cách cân bằng, hiện tượng, bản chất lưỡng tính và có bài tập luyện.
Mg tác dụng với S khi đun nóng tạo magie sunfua MgS, trong đó Mg là chất khử còn S là chất oxi hoá. Bài viết nêu điều kiện, hiện tượng, cách cân bằng electron và bài tập vận dụng.
Liên kết ion được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu (ion dương và ion âm). Bài viết giải thích vì sao, kèm ví dụ và bài tập luyện.
FeCO3 tác dụng với HNO3 đặc là phản ứng oxi hoá – khử vì Fe(II) bị oxi hoá lên Fe(III). Bài viết hướng dẫn cân bằng, nêu hiện tượng và các bài tập vận dụng.
Tơ bán tổng hợp (tơ nhân tạo) là tơ chế biến từ polime thiên nhiên như xenlulozơ, tiêu biểu là tơ visco và tơ axetat. Bài viết giúp bạn nhận diện nhanh và loại trừ các phương án sai.
Đipeptit là hợp chất có đúng một liên kết peptit –CO–NH– nối hai gốc α-amino axit. Bài viết hướng dẫn cách nhìn công thức cấu tạo để chọn đúng đipeptit và tránh các bẫy thường gặp.
Hướng dẫn 4 bước xác định chất oxi hóa, chất khử, quá trình oxi hóa và quá trình khử trong một phản ứng bất kì, kèm ví dụ minh hoạ và bài tập tự luyện có đáp án.
KOH tác dụng với HNO3 tạo kali nitrat và nước, là phản ứng trung hòa điển hình giữa bazơ mạnh và axit mạnh. Bài viết nêu phương trình, hiện tượng, bản chất ion và bài tập có đáp án.
Al(OH)3 tác dụng với HNO3 tạo nhôm nitrat và nước. Bài viết giải thích cách cân bằng, hiện tượng, bản chất lưỡng tính của Al(OH)3 và có bài tập tính toán kèm đáp án.
Tơ nitron (còn gọi là tơ olon) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp acrilonitrin CH2=CH–CN. Bài viết nêu phương trình, cách nhớ và phân biệt với các loại tơ khác.
Glyxin là amino axit đơn giản nhất, có công thức H2N–CH2–COOH. Bài viết giải thích vì sao chọn đáp án này, vì sao CH3NH2 không phải glyxin và các tính chất cần nhớ.
Hướng dẫn từng bước viết công thức electron, công thức Lewis và công thức cấu tạo của H2O, NH3, CO2, kèm cách kiểm tra quy tắc octet và bài luyện tập.
Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân (tức cùng điện tích hạt nhân). Bài viết giải thích vì sao và giúp em tránh nhầm với số khối, số neutron.
Anilin là amin thơm đơn giản nhất, có công thức C6H5NH2 (công thức phân tử C6H7N). Bài viết giải thích vì sao C3H5NH2 sai và nhắc lại các tính chất hay gặp trong đề.