Điều nào sau đây đúng khi nói về liên kết hydrogen liên phân tử?
Tổng hợp những nhận định đúng về liên kết hydrogen liên phân tử, kèm cách loại trừ phương án sai và bài luyện tập có đáp án.
Tổng hợp những nhận định đúng về liên kết hydrogen liên phân tử, kèm cách loại trừ phương án sai và bài luyện tập có đáp án.
NaHCO3 và KOH đều là chất điện li nên không thể là đáp án cho câu hỏi “chất nào không phải chất điện li”. Bài viết giúp em nhận biết nhanh chất điện li và chất không điện li.
NaHCO3 (natri hiđrocacbonat) là muối tan nên là chất điện li mạnh, phân li hoàn toàn thành Na+ và HCO3-. Bài viết giải thích cách viết phương trình và những chỗ học sinh hay nhầm.
Cu không phản ứng với dung dịch FeSO4 vì Cu yếu hơn Fe, nhưng Cu tan được trong Fe2(SO4)3 theo phương trình Cu + Fe2(SO4)3 → CuSO4 + 2FeSO4. Bài viết giải thích vì sao và có bài tập vận dụng.
Điện phân nóng chảy CaCl2 thu được kim loại canxi ở catot và khí clo ở anot. Bài viết giải thích phương trình, điều kiện, hiện tượng và cách làm bài tập liên quan.
Một chất có đồng phân hình học cis-trans khi có liên kết đôi C=C và mỗi nguyên tử C của nối đôi đều gắn với hai nhóm thế khác nhau. Bài viết hướng dẫn cách xét nhanh và có bài luyện tập có đáp án.
Ba(HCO3)2 tác dụng với NaHSO4 tạo kết tủa trắng BaSO4 và khí CO2 thoát ra. Sản phẩm thay đổi tuỳ tỉ lệ mol hai chất, bài viết phân tích từng trường hợp.
K2SO4 không tác dụng với dung dịch HCl vì phản ứng trao đổi ion không tạo ra kết tủa, chất khí hay chất điện li yếu. Bài viết giải thích từng bước và so sánh với các trường hợp có phản ứng.
Tơ visco là loại tơ được sản xuất từ xenlulozơ (tơ bán tổng hợp). Bài viết giải thích vì sao các phương án còn lại sai và cách phân loại tơ để không nhầm.
Số khối chỉ là tổng số proton và nơtron, một số nguyên không có đơn vị, nên không thể là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử. Bài viết phân tích từng phát biểu thường gặp trong dạng đề này.
Phản ứng màu biure là phản ứng đặc trưng của protein và peptit có từ 2 liên kết peptit trở lên với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm. Tinh bột và chất béo không cho phản ứng này.
Kẽm đứng trước sắt trong dãy hoạt động hoá học nên đẩy được sắt ra khỏi muối FeSO4. Bài viết nêu phương trình, hiện tượng, cách giải bài tập và so sánh với phản ứng của Zn với Fe2(SO4)3.
Amoni nitrat tác dụng với bari hiđroxit khi đun nóng sinh ra bari nitrat, khí amoniac mùi khai và nước. Bài viết nêu phương trình cân bằng, hiện tượng, bản chất ion và bài tập vận dụng.
Dung dịch NaOH 0,01M có pH = 12 ở 25°C. Bài viết hướng dẫn cách tính pH của bazơ mạnh, kèm ví dụ pha loãng, trộn dung dịch và bài luyện tập.
Tơ được chia thành hai loại lớn: tơ thiên nhiên và tơ hóa học. Tơ hóa học lại gồm tơ nhân tạo (bán tổng hợp) và tơ tổng hợp.
Liên kết ba (kí hiệu ≡) gồm 1 liên kết σ và 2 liên kết π. Bài viết giải thích vì sao, cách đếm nhanh và có bài luyện tập.
CaO tác dụng với nước tạo Ca(OH)2 (tôi vôi), còn Ca(OH)2 bị nhiệt phân ở nhiệt độ cao tạo lại CaO và H2O. Bài viết giải thích điều kiện, hiện tượng và có bài tập vận dụng.
Triolein có công thức cấu tạo (C17H33COO)3C3H5 và công thức phân tử C57H104O6 (M = 884), chứ không phải C54H104O6. Bài viết chỉ cách suy ra, cách nhớ và luyện tập.
Số hiệu nguyên tử (kí hiệu Z) bằng số proton trong hạt nhân, tức bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron của nguyên tử trung hòa. Bài viết giải thích vì sao và có bài luyện tập.
Phương trình đốt pyrit sắt trong oxi sau khi cân bằng là 4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2 (nhiệt độ cao). Bài viết hướng dẫn cân bằng bằng phương pháp electron, nêu hiện tượng, ứng dụng và bài tập.
Khi nung nóng, sắt(II) nitrat Fe(NO3)2 bị nhiệt phân thành Fe2O3, khí NO2 màu nâu đỏ và O2. Bài viết nêu phương trình cân bằng, cách cân bằng, hiện tượng và bài tập vận dụng.
Teflon là poli(tetrafluoroetilen), một loại chất dẻo nổi tiếng nhờ bền hoá học và chống dính. Bài viết giải thích đáp án A và loại trừ các phương án còn lại.
CuO tác dụng với dung dịch HNO3 loãng hoặc đặc đều chỉ tạo muối đồng(II) nitrat và nước. Bài viết nêu phương trình cân bằng, hiện tượng, bản chất phản ứng và bài tập vận dụng.
Sắt bị thụ động hoá trong dung dịch axit có tính oxi hoá mạnh, đặc, nguội là HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội. H2SO4 loãng và HCl (kể cả đặc, nguội) đều hoà tan được sắt.
Hướng dẫn cách nhận biết este để trả lời dạng câu hỏi “chất nào không phải là este”, trong đó HCOOC6H5 (phenyl fomat) chính là một este. Kèm bảng loại trừ và bài luyện tập có đáp án.
Fe3O4 tác dụng với HNO3 đặc nóng tạo muối sắt(III) nitrat, khí NO2 màu nâu đỏ và nước. Bài viết hướng dẫn cân bằng, nêu hiện tượng và các dạng bài tập thường gặp.
Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ thu được Cu ở catot, khí O2 ở anot và dung dịch H2SO4. Bài viết giải thích cơ chế, hiện tượng và cách tính theo định luật Faraday.
Kẽm đẩy đồng ra khỏi dung dịch đồng(II) sunfat theo phản ứng Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu. Bài viết nêu điều kiện, hiện tượng, bản chất oxi hoá khử và cách làm bài tập liên quan.
Trong các chất CH3OH, HCOOCH3, CH3COOH thì HCOOCH3 (metyl fomat) là este. Bài viết chỉ cách nhận biết este nhanh và tránh nhầm với axit cacboxylic.
Phenylamoni clorua (C6H5NH3Cl) phản ứng được với dung dịch NaOH đun nóng, sinh ra anilin, NaCl và H2O. Bài viết giải thích bản chất phản ứng và cách nhận biết trong đề trắc nghiệm.