Phương trình S + O2 → SO2: điều kiện, hiện tượng, bài tập
S + O2 → SO2 là phản ứng cháy của lưu huỳnh trong oxi, tạo khí lưu huỳnh đioxit mùi hắc. Bài viết nêu điều kiện, hiện tượng, bản chất oxi hoá – khử và bài tập có đáp án.
S + O2 → SO2 là phản ứng cháy của lưu huỳnh trong oxi, tạo khí lưu huỳnh đioxit mùi hắc. Bài viết nêu điều kiện, hiện tượng, bản chất oxi hoá – khử và bài tập có đáp án.
MgO là oxide base, chất rắn trắng, khó nóng chảy, không tan trong nước và không tác dụng với kiềm. Bài viết giúp bạn loại nhanh các phát biểu sai về MgO trong câu hỏi trắc nghiệm.
NaHCO3 tác dụng với Ca(OH)2 cho kết tủa trắng CaCO3; sản phẩm còn lại là Na2CO3 hay NaOH tuỳ chất nào dư. Bài viết nêu cả hai phương trình, cách nhận biết và bài tập vận dụng.
FeCO3 tác dụng với H2SO4 đặc nóng là phản ứng oxi hoá – khử, sinh ra muối sắt(III), khí SO2, khí CO2 và nước. Bài viết hướng dẫn cân bằng, nêu hiện tượng và bài tập vận dụng.
Sắt(III) oxit tác dụng với axit nitric tạo muối sắt(III) nitrat và nước. Bài viết giúp em cân bằng phương trình, nắm hiện tượng và phân biệt với phản ứng của FeO, Fe3O4 với HNO3.
FeCl2 tác dụng với HNO3 đặc là phản ứng oxi hoá – khử: Fe(II) bị oxi hoá lên Fe(III), HNO3 bị khử thành NO2. Bài viết nêu phương trình cân bằng, hiện tượng và cách giải bài tập.
Dạng câu “phát biểu nào sai” xuất hiện ở hầu hết các môn trắc nghiệm. Bài viết hướng dẫn quy trình loại trừ, kèm ví dụ tự đặt và bài luyện tập có đáp án.
CH3CH2COOCH3 là este có tên gọi metyl propionat (tên thay thế: metyl propanoat). Bài viết hướng dẫn cách gọi tên, nêu tính chất và bài tập vận dụng.
Hướng dẫn từng bước dùng số thứ tự ô, chu kì và nhóm trong bảng tuần hoàn để viết cấu hình electron và đếm số electron hóa trị, có ví dụ minh hoạ và bài tập tự luyện.
Khi nung nóng, kali pemanganat (thuốc tím) bị phân hủy thành kali manganat, mangan đioxit và khí oxi. Bài viết giải thích phương trình, hiện tượng, cách làm thí nghiệm và các dạng bài tính toán thường gặp.
Trong C2H4, mỗi nguyên tử C lai hoá sp2: các obitan lai tạo 5 liên kết σ, hai obitan p còn lại xen phủ bên tạo 1 liên kết π. Bài viết trình bày từng bước để bạn viết được lời giải.
Neutron là hạt không mang điện, nằm trong hạt nhân, khối lượng xấp xỉ proton. Bài này giúp em nhận ra nhanh phát biểu sai về neutron trong các câu trắc nghiệm.
NaHSO3 tác dụng với H2SO4 tạo natri sunfat, khí lưu huỳnh đioxit và nước. Bài viết nêu cách cân bằng, hiện tượng, phương trình ion và bài tập vận dụng.
Phương trình K2Cr2O7 + 14HCl → 2CrCl3 + 2KCl + 3Cl2 + 7H2O là phản ứng oxi hoá – khử, trong đó kali đicromat oxi hoá HCl đặc sinh khí clo. Bài viết hướng dẫn cân bằng, nêu hiện tượng và bài tập vận dụng.
Glyxin (H2N-CH2-COOH) có cả nhóm NH2 và COOH nên phản ứng được với axit, HNO2 và ancol, nhưng không phản ứng với muối NaCl. Bài viết giải thích từng phương án.
NaOH tác dụng với HCl tạo muối NaCl và nước, là phản ứng trung hòa điển hình giữa bazơ mạnh và axit mạnh. Bài viết giải thích hiện tượng, bản chất ion và hướng dẫn giải bài tập.
Poli etilen (PE) là polime nhiệt dẻo được tạo ra từ etilen bằng phản ứng trùng hợp. Bài viết tóm tắt công thức, tính chất, ứng dụng, cách điều chế và bài tập vận dụng.
Khí H2S tác dụng với dung dịch CuSO4 tạo kết tủa CuS màu đen và axit H2SO4. Bài viết giải thích hiện tượng, vì sao phản ứng xảy ra dù H2S là axit yếu, kèm bài tập có đáp án.
SO2 làm mất màu nước brom theo phản ứng SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr. Bài viết giải thích cách cân bằng, hiện tượng, vai trò các chất và bài tập vận dụng.
MgCl2 tác dụng với AgNO3 tạo kết tủa trắng AgCl và muối magie nitrat tan. Bài viết nêu phương trình cân bằng, hiện tượng, bản chất ion và bài tập có đáp án.
Sắt đẩy đồng ra khỏi dung dịch đồng(II) nitrat theo phản ứng thế: Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu. Bài viết nêu điều kiện, hiện tượng, bản chất và bài tập có lời giải.
Nhóm HCl, H3PO4, H2SO4, H2O không phải nhóm toàn axit vì H2O là nước (oxit). Bài viết giải thích cách nhận biết axit để chọn đúng nhóm trong mọi câu tương tự.
Hướng dẫn làm và viết báo cáo bài thực hành Hoá 12 bài 16 gồm 4 thí nghiệm: đông tụ protein, phản ứng biure, đun nóng và tác dụng với kiềm của một số vật liệu polime. Có hiện tượng, giải thích, phương trình và bài luyện tập.
Zn(OH)2 là hiđroxit lưỡng tính, kết tủa trắng, không tan trong nước nhưng tan trong axit, kiềm mạnh và dung dịch NH3 dư. Bài viết tóm tắt tính chất, cách điều chế, ứng dụng và bài tập vận dụng.
KOH tác dụng với CuSO4 tạo kết tủa Cu(OH)2 màu xanh lam và dung dịch K2SO4. Bài viết nêu phương trình, hiện tượng, bản chất phản ứng và bài tập có lời giải.
Số hiệu nguyên tử (kí hiệu Z) cho biết số proton trong hạt nhân, từ đó suy ra số electron của nguyên tử trung hòa và vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn. Bài viết giải thích vì sao và nêu các lỗi dễ nhầm.
Công thức Lewis đúng của PCl3 có nguyên tử P ở giữa, ba liên kết đơn P–Cl, trên P còn một cặp electron riêng và mỗi Cl có ba cặp electron riêng. Bài viết hướng dẫn vẽ từng bước và cách loại các phương án sai.
Trimetylamin là amin bậc ba có ba nhóm metyl liên kết với nguyên tử nitơ, công thức thu gọn (CH3)3N. Bài viết chỉ cách nhận biết và loại trừ các phương án nhiễu.
Toluen (metylbenzen, C6H5CH3) là đồng đẳng kế tiếp của benzen, vừa có phản ứng thế ở vòng, vừa có phản ứng ở mạch nhánh. Bài viết tóm tắt tính chất, ứng dụng, cách điều chế và bài tập vận dụng.
Trong bốn amino axit alanin, glyxin, valin, lysin thì glyxin có phân tử khối nhỏ nhất (75). Bài viết tính M từng chất, loại trừ phương án sai và đưa mẹo nhớ.