Trả lời nhanh
Nhóm HCl, H3PO4, H2SO4, H2O không phải nhóm gồm toàn axit. Ba chất đầu là axit, nhưng H2O là nước, thuộc loại oxit. Muốn đúng, phải chọn nhóm mà mọi chất đều có nguyên tử H liên kết với gốc axit, chẳng hạn HCl, H3PO4, H2SO4, HNO3.
Phân tích nhóm chất trong đề
Đề cho nhóm gồm bốn chất: HCl, H3PO4, H2SO4 và H2O. Ta xét từng chất một:
- HCl: nguyên tử H liên kết với gốc –Cl → axit clohiđric.
- H3PO4: 3 nguyên tử H liên kết với gốc ≡PO4 → axit photphoric.
- H2SO4: 2 nguyên tử H liên kết với gốc =SO4 → axit sunfuric.
- H2O: 2 nguyên tử H liên kết với nguyên tử O. Nguyên tử O không phải gốc axit; đây là hợp chất của oxi với hiđro nên là oxit (hiđro oxit), không phải axit.
Vì có H2O nên nhóm này sai. Nếu đề của bạn còn các phương án khác, hãy chọn phương án mà cả bốn chất đều qua được phép thử ở phần dưới.
Axit là gì? Cách nhận biết nhanh
Ở chương trình Hoá học lớp 8, axit là hợp chất mà phân tử gồm một hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc axit. Các nguyên tử H này có thể thay thế bằng kim loại. Công thức tổng quát: HnA, với A là gốc axit có hoá trị n.
| Axit | Gốc axit | Hoá trị gốc | Tên gọi |
|---|---|---|---|
| HCl | –Cl | I | axit clohiđric |
| HNO3 | –NO3 | I | axit nitric |
| H2SO4 | =SO4 | II | axit sunfuric |
| H2SO3 | =SO3 | II | axit sunfurơ |
| H2CO3 | =CO3 | II | axit cacbonic |
| H2S | =S | II | axit sunfuhiđric |
| H3PO4 | ≡PO4 | III | axit photphoric |
Ba bước kiểm tra một chất có là axit không
- Công thức có bắt đầu bằng H không?
- Phần còn lại sau H có phải một gốc axit quen thuộc (Cl, NO3, SO4, PO4, CO3, S…) không?
- Dung dịch có làm quỳ tím hoá đỏ không? (Dùng để xác nhận bằng thực nghiệm.)
Những chất “có H” nhưng không phải axit
Đây là chỗ học sinh hay bẫy:
- H2O: là oxit, không làm đổi màu quỳ tím.
- NH3: là khí amoniac, dung dịch có tính bazơ nhẹ.
- CH4: là hiđrocacbon (metan).
- NaOH, Ca(OH)2: có nhóm –OH, là bazơ chứ không phải axit.
- NaHSO4, NaHCO3: H nằm sau kim loại, đây là muối axit.
Mẹo nhớ: axit thì “H đứng đầu, gốc axit theo sau”; còn bazơ thì “kim loại đứng đầu, nhóm OH theo sau”.
Lỗi sai thường gặp
- Thấy có H là kết luận ngay là axit, quên rằng H2O cũng có H.
- Nhầm muối axit (NaHCO3) với axit vì trong công thức có H.
- Nhầm nhóm –OH của bazơ với “H + O” của axit chứa oxi.
Bài luyện tập (ví dụ tự đặt)
Bài 1. Nhóm nào gồm toàn axit: (a) HNO3, H2S, H2CO3; (b) HCl, NaOH, H2SO4; (c) H2SO3, CH4, HCl?
Đáp án: (a). Nhóm (b) có NaOH là bazơ; nhóm (c) có CH4 không phải axit.
Bài 2. Gọi tên các axit: H2SO3, H3PO4.
Đáp án: axit sunfurơ; axit photphoric.
Bài 3. Nhỏ dung dịch H2SO4 loãng lên mẩu quỳ tím thì có hiện tượng gì? Nhỏ nước cất thì sao?
Đáp án: với H2SO4 quỳ tím chuyển sang đỏ; với nước cất quỳ tím không đổi màu, điều này khẳng định H2O không phải axit.
Để học tiếp phần phân loại hợp chất vô cơ, hãy so sánh định nghĩa axit với oxit, bazơ, muối và tự lập bảng tóm tắt bằng chính ví dụ của mình.
Câu hỏi thường gặp
H2O có phải là axit không?
Không. Theo chương trình lớp 8, H2O là oxit (hiđro oxit), vì H liên kết với O chứ không liên kết với gốc axit, và nước không làm quỳ tím đổi màu.
Làm sao nhận biết nhanh một chất là axit?
Công thức có H đứng đầu, theo sau là gốc axit như Cl, NO3, SO4, PO4, CO3, S. Dung dịch axit làm quỳ tím chuyển sang đỏ.
NaHCO3 có phải axit không?
Không. NaHCO3 có kim loại Na đứng đầu nên là muối (muối axit), không phải axit dù trong công thức vẫn có nguyên tử H.
Dãy HCl, H3PO4, H2SO4 có đều là axit không?
Có. Cả ba đều gồm H liên kết với gốc axit: axit clohiđric, axit photphoric và axit sunfuric.