Giải Toán 7 Kết nối tri thức Bài tập cuối chương 5 (bài 5.18 – 5.21)

Trả lời nhanh

Bài tập cuối chương 5 Toán 7 Kết nối tri thức gồm bốn bài 5.18–5.21. Bài 5.18: chỉ giáo viên có tỉ lệ nữ (42%) cao hơn nam (13%), dự đoán khoảng 17 nam và 50 nữ mơ ước làm giáo viên. Bài 5.19: dịch vụ, nông nghiệp, công nghiệp – xây dựng đóng góp lần lượt 117,45; 13,05; 130,5 tỉ đô la. Bài 5.20: đọc biểu đồ đoạn thẳng. Bài 5.21: dùng biểu đồ hình quạt tròn cho tỉ lệ, biểu đồ đoạn thẳng cho sự thay đổi theo thời gian.

Kiến thức cần nhớ trước khi làm bài

Cả bốn bài đều xoay quanh một việc: đọc đúng biểu đồ rồi dùng số liệu để tính toán hoặc rút ra nhận xét. Em cần nhớ ba ý sau.

  • Biểu đồ cột, cột kép: so sánh độ lớn giữa các đối tượng (cột kép dùng khi so sánh hai nhóm, ví dụ nam và nữ).
  • Biểu đồ hình quạt tròn: cho biết tỉ lệ phần trăm của từng phần trong một tổng, cả hình tròn ứng với 100%.
  • Biểu đồ đoạn thẳng: cho thấy sự thay đổi của một đại lượng theo thời gian (tăng, giảm, giữ nguyên).
  • Tìm a% của số b: lấy b × a : 100.

Bài 5.18 trang 108 – Mơ ước nghề nghiệp của học sinh khối 7

Đề bài: nhóm nghiên cứu khảo sát mơ ước nghề nghiệp của học sinh khối 7 một tỉnh, kết quả cho bởi hai biểu đồ ở Hình 5.37 (một biểu đồ cho nam, một cho nữ). Yêu cầu: a) lập bảng thống kê; b) liệt kê các nghề có tỉ lệ nữ chọn cao hơn nam; c) một trường có 250 học sinh khối 7 (130 nam, 120 nữ), dự đoán số bạn mơ ước làm giáo viên.

a) Lập bảng thống kê

Đọc từng biểu đồ rồi ghi vào bảng (mỗi hàng cộng lại phải đủ 100%).

Nghề mơ ước Bác sĩ Công an Giáo viên Kĩ sư Nghề khác Tổng
Nam 33% 27% 13% 20% 7% 100%
Nữ 29% 8% 42% 17% 4% 100%

Kiểm tra: 33 + 27 + 13 + 20 + 7 = 100 và 29 + 8 + 42 + 17 + 4 = 100. Bước cộng lại này giúp em phát hiện ngay nếu đọc sai một số.

Biểu đồ cột kép so sánh tỉ lệ mơ ước nghề nghiệp của nam và nữ học sinh khối 7
Biểu đồ cột kép minh họa bảng thống kê bài 5.18: chỉ nghề giáo viên có cột nữ cao hơn cột nam.

b) Nghề có tỉ lệ nữ cao hơn nam

So sánh từng cặp số trong bảng:

  • Bác sĩ: 29% < 33% (nữ thấp hơn).
  • Công an: 8% < 27% (nữ thấp hơn).
  • Giáo viên: 42% > 13% (nữ cao hơn).
  • Kĩ sư: 17% < 20% (nữ thấp hơn).
  • Nghề khác: 4% < 7% (nữ thấp hơn).

Vậy chỉ có nghề giáo viên thỏa mãn.

c) Dự đoán số bạn mơ ước làm giáo viên

  • Nam: 130 × 13 : 100 = 16,9 ≈ 17 (bạn).
  • Nữ: 120 × 42 : 100 = 50,4 ≈ 50 (bạn).
  • Cả khối: 17 + 50 = 67 (bạn).

Số bạn phải là số tự nhiên nên ta làm tròn đến hàng đơn vị. Đây là số dự đoán, thực tế có thể lệch một vài bạn.

Lỗi hay gặp: lấy 13% hoặc 42% nhân với cả 250 học sinh. Tỉ lệ nam chỉ áp dụng cho số nam, tỉ lệ nữ chỉ áp dụng cho số nữ vì hai biểu đồ khảo sát riêng từng nhóm.

Bài 5.19 trang 108 – Hai biểu đồ về GDP Việt Nam

a) Mỗi biểu đồ cho biết gì?

  • Hình 5.38a cho biết tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Việt Nam qua các năm từ 2014 đến 2019.
  • Hình 5.38b cho biết mức đóng góp của các khu vực kinh tế vào GDP của Việt Nam năm 2019.

Mẹo: luôn đọc tiêu đề biểu đồ và chú giải trước, vì tiêu đề cho biết ngay đối tượng, mốc thời gian và đơn vị.

b) Tính giá trị đóng góp của từng khu vực năm 2019

Năm 2019, GDP là 261 tỉ đô la. Với tỉ lệ đọc được từ Hình 5.38b (em nên đối chiếu lại với hình trong sách), ta có:

Khu vực Tỉ lệ Phép tính Kết quả (tỉ đô la)
Dịch vụ 45% 261 × 45 : 100 117,45
Nông nghiệp 5% 261 × 5 : 100 13,05
Công nghiệp và xây dựng 50% 261 × 50 : 100 130,5

Kiểm tra: 117,45 + 13,05 + 130,5 = 261 – đúng bằng GDP. Nếu tổng ba phần không ra 261, em đã đọc sai tỉ lệ hoặc tính sai.

Bài 5.20 trang 109 – Dân số Trung Quốc và Ấn Độ

Biểu đồ đoạn thẳng Hình 5.40 có hai đường: một đường cho Trung Quốc, một đường cho Ấn Độ, kéo dài đến dự báo năm 2050.

a) Năm 2020, nước nào đông dân hơn?

Tại năm 2020, điểm của Trung Quốc nằm cao hơn: dân số Trung Quốc khoảng 1,44 tỉ người, Ấn Độ khoảng 1,38 tỉ người. Vậy Trung Quốc đông dân hơn.

b) Khi nào hai nước có dân số bằng nhau?

Hai đường cắt nhau ở điểm ứng với khoảng năm 2027. Tại giao điểm, hai nước có cùng số dân.

c) Xu thế tăng, giảm

  • Trong quá khứ: dân số của cả hai nước đều tăng.
  • Trong tương lai: dân số Ấn Độ vẫn tăng, còn dân số Trung Quốc giảm.

Cách nhận biết nhanh: đường đi lên khi sang phải là tăng, đi xuống là giảm. Sau điểm cắt, đường Ấn Độ nằm trên đường Trung Quốc, nghĩa là Ấn Độ đông dân hơn.

Bài 5.21 trang 109 – Chọn loại biểu đồ phù hợp

  • a) Tỉ lệ đóng góp vào GDP của các thành phần kinh tế: chọn biểu đồ hình quạt tròn, vì đây là các phần của một tổng (100%).
  • b) Sự thay đổi giá gạo xuất khẩu từ năm 2010 đến nay: chọn biểu đồ đoạn thẳng, vì dữ liệu biến đổi theo thời gian.

Vì sao không chọn ngược lại? Biểu đồ đoạn thẳng không thể hiện được “phần trong tổng”, còn biểu đồ quạt tròn không thể hiện được xu thế qua nhiều năm.

Mục đích Loại biểu đồ nên dùng
So sánh độ lớn giữa các đối tượng Biểu đồ cột (cột kép nếu có hai nhóm)
Thể hiện tỉ lệ các phần trong tổng Biểu đồ hình quạt tròn
Thể hiện sự thay đổi theo thời gian Biểu đồ đoạn thẳng

Bài luyện tập tự đặt (có đáp án)

  1. Dùng bảng ở bài 5.18, trường có 130 nam và 120 nữ. Dự đoán số bạn nữ mơ ước làm bác sĩ và số bạn nam mơ ước làm kĩ sư.
    Đáp án: nữ bác sĩ: 120 × 29 : 100 = 34,8 ≈ 35 (bạn); nam kĩ sư: 130 × 20 : 100 = 26 (bạn).
  2. Chọn loại biểu đồ cho: (a) số học sinh giỏi, khá, trung bình của lớp 7A và 7B; (b) nhiệt độ trung bình từng tháng của một thành phố; (c) tỉ lệ các thể loại sách trong thư viện lớp.
    Đáp án: (a) biểu đồ cột kép; (b) biểu đồ đoạn thẳng; (c) biểu đồ hình quạt tròn.
  3. Giả sử GDP của một nước là 300 tỉ đô la, khu vực dịch vụ chiếm 40%. Khu vực này đóng góp bao nhiêu? (Đây là số liệu giả định để luyện tập.)
    Đáp án: 300 × 40 : 100 = 120 (tỉ đô la).

Tổng kết và tài liệu liên quan

Bốn bài cuối chương rèn ba kĩ năng: đọc biểu đồ, tính phần trăm và chọn biểu đồ phù hợp. Muốn ôn kĩ hơn, em xem thêm:

  • Bài 5.18 trang 108
  • Bài 5.19 trang 108
  • Bài 5.20 trang 109
  • Bài 5.21 trang 109
  • Lý thuyết Chương 5 Toán 7
  • 30 câu trắc nghiệm Toán 7 Chương 5
  • SBT Toán 7 – Ôn tập chương 5
  • Luyện tập chung trang 106

Câu hỏi thường gặp

Bài tập cuối chương 5 Toán 7 Kết nối tri thức gồm những bài nào?

Gồm bốn bài 5.18, 5.19 (trang 108) và 5.20, 5.21 (trang 109), thuộc chương Thu thập và biểu diễn dữ liệu của Toán 7 Tập 1.

Muốn tìm a% của một số b thì làm thế nào?

Lấy b nhân a rồi chia cho 100. Ví dụ 120 học sinh, 42% chọn giáo viên thì 120 × 42 : 100 = 50,4, làm tròn khoảng 50 bạn.

Khi nào dùng biểu đồ hình quạt tròn, khi nào dùng biểu đồ đoạn thẳng?

Biểu đồ hình quạt tròn dùng khi cần thể hiện tỉ lệ các phần trong một tổng. Biểu đồ đoạn thẳng dùng khi cần thể hiện sự thay đổi của dữ liệu theo thời gian.

Vì sao ở bài 5.18c phải tính riêng nam và nữ?

Vì hai biểu đồ khảo sát riêng từng nhóm nên tỉ lệ của nam chỉ áp dụng cho số nam, tỉ lệ của nữ chỉ áp dụng cho số nữ, sau đó mới cộng lại.