Trả lời nhanh
Muốn ôn thi Toán lớp 3 Kết nối tri thức, em làm theo thứ tự: xem lại lý thuyết từng chủ đề, làm đề học kì 1 và học kì 2 trong các bộ đề bên dưới, rồi chấm điểm và sửa lỗi. Trang này có mục lục các bộ đề, cấu trúc đề thường gặp và hai đề luyện có đáp án để em tự kiểm tra trong 40 phút.
Mục lục các bộ đề thi Toán lớp 3
Các bộ đề dưới đây được chia theo học kì và theo bộ sách. Nếu đang học Kết nối tri thức, em ưu tiên hai bộ đề của sách này; các bộ đề của sách khác dùng để làm thêm cho quen nhiều kiểu câu hỏi.
Đề thi Toán lớp 3 – Kết nối tri thức
- Bộ 10 đề thi học kì 1 Toán lớp 3 Kết nối tri thức có đáp án
- Bộ 10 đề thi học kì 2 Toán lớp 3 Kết nối tri thức có đáp án
Đề thi Toán lớp 3 – Tổng hợp 3 bộ sách
- Bộ 20 đề thi học kì 1 Toán lớp 3 có đáp án (3 bộ sách)
- Bộ 20 đề thi học kì 2 Toán lớp 3 (3 bộ sách): đang cập nhật
Đề thi Toán lớp 3 – Chân trời sáng tạo
- Bộ 10 đề thi học kì 1 Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo có đáp án
- Bộ 10 đề thi học kì 2 Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo có đáp án
Đề thi Toán lớp 3 – Cánh diều
- Bộ 10 đề thi học kì 1 Toán lớp 3 Cánh diều có đáp án
- Bộ 10 đề thi học kì 2 Toán lớp 3 Cánh diều có đáp án
Tài liệu học kèm theo sách Kết nối tri thức
- Giải SGK Toán 3 – Kết nối tri thức
- Giải VBT Toán 3 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Toán lớp 3 – Kết nối tri thức
- Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 – Kết nối tri thức
- Chuyên đề Toán lớp 3 nâng cao
- Giải SGK Toán lớp 3 (cả 3 bộ sách)
Đề thi Toán lớp 3 thường gồm những nội dung gì?
Đề kiểm tra giữa kì và cuối kì thường kết hợp trắc nghiệm (nối, khoanh, điền Đúng/Sai) với tự luận. Thời gian làm bài phổ biến là 40 phút. Bảng dưới đây tóm tắt các mảng kiến thức hay xuất hiện; cấu trúc cụ thể có thể khác nhau tuỳ trường, em hỏi thầy cô để nắm chính xác.
| Học kì | Mảng kiến thức hay gặp | Dạng bài tiêu biểu |
|---|---|---|
| Học kì 1 | Bảng nhân, bảng chia 6, 7, 8, 9; gấp, giảm một số lên/đi nhiều lần; so sánh số lớn gấp mấy lần số bé; một phần mấy; biểu thức có dấu ngoặc; nhân, chia số có hai, ba chữ số với số có một chữ số; hình tròn (tâm, bán kính, đường kính); góc vuông, góc không vuông; khối lập phương, khối hộp chữ nhật; gam, mi-li-lít, nhiệt độ | Tính nhẩm, đặt tính rồi tính, tìm x, bài toán có lời văn hai bước, nhận biết hình |
| Học kì 2 | Các số đến 10 000 và 100 000; làm tròn số; cộng, trừ có nhớ; nhân, chia số lớn với số có một chữ số; hình chữ nhật, hình vuông, chu vi, diện tích (xăng-ti-mét vuông); tháng, năm, tiền Việt Nam; thu thập, phân loại, ghi chép số liệu; khả năng xảy ra của một sự kiện | Đọc, viết, so sánh số; đặt tính; tính chu vi, diện tích; đọc bảng số liệu; bài toán thực tế |
Đề luyện số 1 – ôn tập học kì 1 (40 phút)
Đề do tailieumoi.vn soạn để em tự luyện, có bám theo các mảng kiến thức ở bảng trên. Em làm vào vở, xong rồi mới đối chiếu đáp án.
Phần trắc nghiệm
- Kết quả của phép tính 7 × 8 là: A. 54 B. 56 C. 63 D. 48
- Số 48 giảm đi 6 lần được số: A. 8 B. 42 C. 54 D. 288
- Số 63 gấp số 7 mấy lần? A. 7 lần B. 8 lần C. 9 lần D. 56 lần
- Giá trị của biểu thức 5 × (12 − 7) + 15 là: A. 30 B. 40 C. 70 D. 100
- Một hình tròn có bán kính 4 cm. Đường kính của hình tròn đó là: A. 2 cm B. 4 cm C. 8 cm D. 16 cm
- Khối lập phương có bao nhiêu mặt? A. 4 B. 6 C. 8 D. 12
Phần tự luận
- Đặt tính rồi tính: a) 237 × 3 b) 845 : 5
- Tìm x: a) x : 6 = 14 b) 8 × x = 56
- Mỗi hộp có 9 chiếc bút, cô giáo có 7 hộp như vậy. Cô đã phát đi 25 chiếc. Hỏi cô giáo còn lại bao nhiêu chiếc bút?
- Có 36 quả cam, người ta đem biếu 1/4 số cam đó. Hỏi đã biếu bao nhiêu quả cam?
Đáp án và giải thích đề luyện số 1
- Câu 1: B. 7 × 8 = 56. Mẹo: “năm sáu, bảy tám” (5, 6, 7, 8) → 56 = 7 × 8. Đáp án C (63) là 7 × 9, D (48) là 6 × 8, A (54) là 6 × 9.
- Câu 2: A. Giảm đi 6 lần nghĩa là chia cho 6: 48 : 6 = 8. Đáp án D (288) là do nhầm sang “gấp lên 6 lần”.
- Câu 3: C. Muốn biết số lớn gấp số bé mấy lần, ta lấy số lớn chia số bé: 63 : 7 = 9 (lần).
- Câu 4: B. Làm trong ngoặc trước: 12 − 7 = 5; rồi nhân, cộng: 5 × 5 = 25; 25 + 15 = 40. Đáp án A, C, D thường do học sinh làm sai thứ tự phép tính.
- Câu 5: C. Đường kính gấp đôi bán kính: 4 × 2 = 8 (cm).
- Câu 6: B. Khối lập phương có 6 mặt, đều là hình vuông (ngoài ra có 8 đỉnh, 12 cạnh). Đáp án C, D là số đỉnh và số cạnh.
- Câu 7: a) 237 × 3 = 711 (7 × 3 = 21 viết 1 nhớ 2; 3 × 3 = 9, thêm 2 là 11 viết 1 nhớ 1; 2 × 3 = 6, thêm 1 là 7). b) 845 : 5 = 169 (kiểm tra: 169 × 5 = 845).
- Câu 8: a) x = 14 × 6 = 84. b) x = 56 : 8 = 7.
- Câu 9: Số bút cô có: 9 × 7 = 63 (chiếc). Số bút còn lại: 63 − 25 = 38 (chiếc). Đáp số: 38 chiếc bút.
- Câu 10: 1/4 của 36 là 36 : 4 = 9. Đáp số: 9 quả cam.
Đề luyện số 2 – ôn tập học kì 2 (40 phút)
- Làm tròn số 6 482 đến hàng trăm. A. 6 400 B. 6 500 C. 6 000 D. 6 480
- Viết số: Bốn mươi lăm nghìn hai trăm linh bảy.
- Đặt tính rồi tính: a) 3 456 + 2 789 b) 9 000 − 3 748
- Tính: 24 315 + 41 280
- Một hình chữ nhật có chiều dài 12 cm, chiều rộng 5 cm. Tính chu vi và diện tích.
- Một hình vuông có cạnh 7 cm. Tính diện tích hình vuông đó.
- Trong hộp chỉ có các quả bóng màu xanh. Lấy ngẫu nhiên một quả, việc lấy được quả bóng màu đỏ là: chắc chắn, có thể hay không thể xảy ra?
- Một tấm bìa hình chữ nhật có chiều dài 18 cm, chiều rộng bằng 1/3 chiều dài. Tính chu vi và diện tích tấm bìa.
Đáp án và giải thích đề luyện số 2
- Câu 1: B. Làm tròn đến hàng trăm, nhìn chữ số hàng chục là 8 (≥ 5) nên làm tròn lên: 6 482 ≈ 6 500. Đáp án A là lỗi làm tròn xuống; D là làm tròn đến hàng chục.
- Câu 2: 45 207.
- Câu 3: a) 3 456 + 2 789 = 6 245. b) 9 000 − 3 748 = 5 252. Với phép trừ có số 0 liên tiếp, em đặt tính thẳng cột rồi nhớ “mượn” lần lượt từ hàng nghìn.
- Câu 4: 24 315 + 41 280 = 65 595.
- Câu 5: Chu vi: (12 + 5) × 2 = 34 (cm). Diện tích: 12 × 5 = 60 (cm2).
- Câu 6: 7 × 7 = 49 (cm2).
- Câu 7: Không thể xảy ra, vì trong hộp không có quả bóng đỏ nào.
- Câu 8: Chiều rộng: 18 : 3 = 6 (cm). Chu vi: (18 + 6) × 2 = 48 (cm). Diện tích: 18 × 6 = 108 (cm2).
Lỗi sai thường gặp khi làm đề Toán lớp 3
- Nhầm “gấp lên” với “thêm vào”: gấp 5 lên 3 lần là 5 × 3 = 15, không phải 5 + 3.
- Sai thứ tự thực hiện phép tính: có ngoặc thì làm trong ngoặc trước; không ngoặc thì nhân, chia trước, cộng, trừ sau.
- Quên đơn vị và đáp số trong bài toán có lời văn; diện tích viết cm2, chu vi viết cm.
- Nhầm chu vi và diện tích: chu vi là tổng độ dài các cạnh, diện tích là phần mặt phẳng bên trong hình.
- Đặt tính lệch hàng khi cộng, trừ số có nhiều chữ số, dẫn đến sai kết quả dù biết cách làm.
- Không đọc kĩ đề: đề hỏi “còn lại bao nhiêu” nhưng em dừng ở bước tìm tổng số.
Cách ôn tập để đạt điểm cao
- Thuộc bảng nhân, bảng chia mỗi ngày 5 phút. Đây là nền tảng cho mọi dạng bài ở lớp 3.
- Ôn theo chủ đề bằng lý thuyết và bài tập trong sách trước khi làm đề tổng hợp.
- Làm đề có bấm giờ, mỗi tuần 1–2 đề, tập phân bổ khoảng 15 phút cho phần trắc nghiệm và 25 phút cho tự luận.
- Lập sổ lỗi sai: ghi câu làm sai, nguyên nhân và cách sửa; trước kì thi chỉ cần xem lại cuốn sổ này.
- Kiểm tra lại bằng phép tính ngược (cộng kiểm tra trừ, nhân kiểm tra chia) khi còn thời gian.
Phụ huynh có thể cùng con chấm đề và hỏi “con làm cách nào?” thay vì chỉ nhìn đáp án đúng hay sai; cách này giúp trẻ hiểu bài sâu hơn.
Cùng chuyên đề: Bài nằm trong mục lục Vở bài tập Toán lớp 3 Kết nối tri thức: giải đủ 81 bài Tập 1, Tập 2.
Câu hỏi thường gặp
Đề thi Toán lớp 3 Kết nối tri thức gồm những dạng bài nào?
Thường gồm trắc nghiệm (khoanh đáp án, điền Đúng/Sai) và tự luận như tính nhẩm, đặt tính, tìm x, bài toán có lời văn, tính chu vi, diện tích và nhận biết hình. Cấu trúc cụ thể phụ thuộc vào từng trường.
Học kì 1 Toán lớp 3 Kết nối tri thức cần ôn những gì?
Em cần ôn bảng nhân, bảng chia 6, 7, 8, 9, gấp và giảm một số lên/đi nhiều lần, biểu thức có dấu ngoặc, nhân chia số có nhiều chữ số với số có một chữ số, hình tròn, góc, khối hình, gam, mi-li-lít và nhiệt độ.
Học kì 2 Toán lớp 3 hay có bài khó nào?
Các bài hay mất điểm là cộng, trừ có nhớ với số lớn, làm tròn số, tính chu vi và diện tích hình chữ nhật, hình vuông, và bài toán có lời văn hai bước.
Nên làm bao nhiêu đề trước khi thi?
Em nên ôn lý thuyết theo chủ đề trước, sau đó làm khoảng 5–8 đề trong 2–3 tuần, mỗi đề đều chấm và sửa lỗi sai. Làm ít đề nhưng sửa kĩ có hiệu quả hơn làm thật nhiều mà không xem lại.