Cách chọn đáp án đúng điền vào chỗ chấm: 4 bước và ví dụ có lời giải

Trả lời nhanh

Muốn chọn đáp án đúng điền vào chỗ chấm, em đừng nhìn phương án rồi đoán. Hãy đọc kĩ đề, tự tính ra kết quả (chú ý đơn vị), rồi mới đối chiếu với bốn phương án A, B, C, D và loại dần các đáp án sai. Cuối cùng, thay đáp án vào chỗ chấm để kiểm tra lại.

Trang này chưa kèm đề cụ thể nên thầy cô hướng dẫn cách làm chung cho dạng bài “Chọn đáp án đúng / chọn đáp án thích hợp điền vào chỗ chấm”, kèm các ví dụ tự đặt môn Toán tiểu học. Nếu em có đề cụ thể, cứ áp dụng đúng các bước dưới đây.

Quy trình 4 bước làm bài

  1. Đọc kĩ đề: gạch chân đơn vị, dấu phép tính và từ khoá như “tổng”, “hiệu”, “gấp”, “kém”.
  2. Tự làm ra kết quả trước: không nhìn phương án khi chưa tính xong, vì các phương án sai thường được thiết kế để dễ gây nhầm.
  3. Đối chiếu và loại trừ: so kết quả của em với A, B, C, D; gạch bỏ những đáp án chắc chắn sai.
  4. Thay lại vào chỗ chấm: đọc lại cả câu xem có hợp lí về số, đơn vị và ý nghĩa không.

Ví dụ 1: Đổi đơn vị đo độ dài

Đề (ví dụ tự đặt): 3 m 5 cm = … cm. Các phương án: A. 35 B. 305 C. 350 D. 3005.

Giải: 3 m = 300 cm nên 3 m 5 cm = 300 + 5 = 305 cm. Chọn B.

  • A (35) sai vì em lấy 3 chục + 5, quên 1 m = 100 cm.
  • C (350) sai vì em ghép “3” và “50” thay vì cộng 5 cm.
  • D (3005) sai vì em đổi nhầm 1 m = 1000 cm.

Ví dụ 2: Tính giá trị biểu thức

Đề (ví dụ tự đặt): 4 × 6 + 12 : 3 = … Các phương án: A. 12 B. 20 C. 28 D. 36.

Giải: Nhân, chia trước, cộng sau: 4 × 6 = 24; 12 : 3 = 4; 24 + 4 = 28. Chọn C.

Nếu tính từ trái sang phải (24 + 12 = 36, rồi 36 : 3 = 12) thì ra A – đây chính là lỗi sai phổ biến do quên thứ tự thực hiện phép tính.

Ví dụ 3: Đổi thời gian

Đề (ví dụ tự đặt): 2 giờ 15 phút = … phút. Các phương án: A. 215 B. 135 C. 75 D. 120.

Giải: 1 giờ = 60 phút nên 2 giờ = 120 phút; 120 + 15 = 135 phút. Chọn B. Phương án A sai vì em ghép số 2 và 15; phương án D mới chỉ đổi 2 giờ mà quên 15 phút.

Ví dụ 4: Điền dấu so sánh

Đề (ví dụ tự đặt): 7 × 8 … 55. Chọn dấu thích hợp: A. < B. = C. >.

Giải: 7 × 8 = 56, mà 56 > 55. Chọn C. Mẹo: luôn tính vế có phép tính ra số trước rồi mới so sánh.

Lỗi sai thường gặp

  • Chọn đáp án “trông quen mắt” mà không tính.
  • Quên đổi về cùng đơn vị trước khi cộng, trừ, so sánh.
  • Sai thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức.
  • Chọn xong không đọc lại cả câu để kiểm tra đơn vị.

Mẹo nhớ nhanh

  • 1 m = 10 dm = 100 cm; 1 kg = 1000 g; 1 giờ = 60 phút.
  • Biểu thức không ngoặc: nhân, chia trước – cộng, trừ sau.
  • Khi bí, thử từng phương án vào chỗ chấm rồi kiểm tra ngược bằng phép tính.

Bài luyện tập (có đáp án)

  1. 5 dm 4 cm = … cm. A. 9 B. 54 C. 504 D. 540.
  2. 36 : 4 + 3 × 2 = … A. 12 B. 15 C. 18 D. 24.
  3. 1 giờ 30 phút = … phút. A. 130 B. 60 C. 90 D. 100.

Đáp án:

  1. B. 5 dm = 50 cm; 50 + 4 = 54 cm.
  2. B. 36 : 4 = 9; 3 × 2 = 6; 9 + 6 = 15.
  3. C. 60 + 30 = 90 phút.

Nếu em gặp một câu cụ thể mà chưa chắc đáp án, hãy áp dụng đúng bốn bước trên: tự tính, loại trừ, thay lại và kiểm tra đơn vị. Làm đều đặn, em sẽ ít bị các phương án gây nhiễu đánh lừa.

Câu hỏi thường gặp

Khi làm bài chọn đáp án điền vào chỗ chấm nên làm gì đầu tiên?

Đọc kĩ đề, gạch chân đơn vị và từ khoá, sau đó tự tính kết quả trước khi nhìn các phương án A, B, C, D.

Làm sao để không bị các phương án gây nhiễu đánh lừa?

Tự tính ra đáp số rồi mới đối chiếu, loại trừ từng phương án sai và thay đáp án vào chỗ chấm để kiểm tra lại đơn vị và ý nghĩa.

Nếu không chắc đáp án thì xử lí thế nào?

Loại các phương án chắc chắn sai (sai đơn vị, sai bậc lớn nhỏ), sau đó thử từng phương án còn lại vào đề rồi kiểm tra ngược bằng phép tính.

Trang này có đáp án cho đề cụ thể không?

Trang đưa ra phương pháp chung và ví dụ tự đặt. Em có thể áp dụng quy trình 4 bước cho bất kì câu chọn đáp án điền vào chỗ chấm nào.