Trả lời nhanh
Sách Toán lớp 3 Kết nối tri thức có 81 bài chia thành 16 chủ đề. Tập 1 gồm Chủ đề 1–7 (Bài 1–44): bảng nhân, bảng chia, hình phẳng, đơn vị đo, nhân chia trong phạm vi 1000. Tập 2 gồm Chủ đề 8–16 (Bài 45–81): các số đến 100 000, chu vi, diện tích, xem đồng hồ, tiền Việt Nam, thống kê và xác suất. Các em bấm vào tên bài bên dưới để xem lời giải chi tiết.
Cách dùng trang giải Toán lớp 3 này hiệu quả
Trang này là mục lục tổng hợp lời giải cho toàn bộ sách giáo khoa Toán 3 bộ Kết nối tri thức với cuộc sống. Mỗi bài có lời giải riêng, trình bày từng bước và giải thích vì sao làm như vậy.
Thầy cô khuyên các em học theo ba bước:
- Tự làm trước: đọc kĩ đề, làm vào vở nháp, kể cả khi chưa chắc chắn.
- Đối chiếu sau: mở lời giải, so từng bước. Sai chỗ nào thì gạch chân chỗ đó.
- Làm lại sau 2–3 ngày: các bài đã sai cần làm lại mà không nhìn lời giải.
Phụ huynh có thể dùng phần “Kiến thức trọng tâm” và “Bài luyện tập” ở cuối trang để kiểm tra nhanh xem con đã nắm bài chưa.
Giải bài tập Toán lớp 3 Tập 1
Chủ đề 1: Ôn tập và bổ sung
- Bài 1: Ôn tập các số đến 1000
- Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000
- Bài 3: Tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ
- Bài 4: Ôn tập bảng nhân 2; 5, bảng chia 2; 5
- Bài 5: Bảng nhân 3, bảng chia 3
- Bài 6: Bảng nhân 4, bảng chia 4
- Bài 7: Ôn tập hình học và đo lường
- Bài 8: Luyện tập chung
Chủ đề 2: Bảng nhân, bảng chia
- Bài 9: Bảng nhân 6, bảng chia 6
- Bài 10: Bảng nhân 7, bảng chia 7
- Bài 11: Bảng nhân 8, bảng chia 8
- Bài 12: Bảng nhân 9, bảng chia 9
- Bài 13: Tìm thành phần trong phép nhân, phép chia
- Bài 14: Một phần mấy
- Bài 15: Luyện tập chung
Chủ đề 3: Làm quen với hình phẳng, hình khối
- Bài 16: Điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng
- Bài 17: Hình tròn. Tâm, bán kính, đường kính của hình tròn
- Bài 18: Góc, góc vuông, góc không vuông
- Bài 19: Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông
- Bài 20: Thực hành vẽ góc vuông, vẽ đường tròn, hình vuông, hình chữ nhật và vẽ trang trí
- Bài 21: Khối lập phương, khối hộp chữ nhật
- Bài 22: Luyện tập chung
Chủ đề 4: Phép nhân, phép chia trong phạm vi 100
- Bài 23: Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số
- Bài 24: Gấp một số lên một số lần
- Bài 25: Phép chia hết, phép chia có dư
- Bài 26: Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số
- Bài 27: Giảm một số đi một số lần
- Bài 28: Bài toán giải bằng hai bước tính
- Bài 29: Luyện tập chung
Chủ đề 5: Một số đơn vị đo độ dài, khối lượng, dung tích, nhiệt độ
- Bài 30: Mi-li-mét
- Bài 31: Gam
- Bài 32: Mi-li-lít
- Bài 33: Nhiệt độ. Đơn vị đo nhiệt độ
- Bài 34: Thực hành và trải nghiệm với các đơn vị mi-li-mét, gam, mi-li-lít, độ C
- Bài 35: Luyện tập chung
Chủ đề 6: Phép nhân, phép chia trong phạm vi 1000
- Bài 36: Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số
- Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số
- Bài 38: Biểu thức số. Tính giá trị của biểu thức số
- Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé
- Bài 40: Luyện tập chung
Chủ đề 7: Ôn tập học kì 1
- Bài 41: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100, 1000
- Bài 42: Ôn tập biểu thức số
- Bài 43: Ôn tập hình học và đo lường
- Bài 44: Ôn tập chung
Giải bài tập Toán lớp 3 Tập 2
Chủ đề 8: Các số đến 10 000
- Bài 45: Các số có bốn chữ số. Số 10 000
- Bài 46: So sánh các số trong phạm vi 10 000
- Bài 47: Làm quen với chữ số La Mã
- Bài 48: Làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm
- Bài 49: Luyện tập chung
Chủ đề 9: Chu vi, diện tích một số hình phẳng
- Bài 50: Chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông
- Bài 51: Diện tích của một hình. Xăng-ti-mét vuông
- Bài 52: Diện tích hình chữ nhật. Diện tích hình vuông
- Bài 53: Luyện tập chung
Chủ đề 10: Cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 10 000
- Bài 54: Phép cộng trong phạm vi 10 000
- Bài 55: Phép trừ trong phạm vi 10 000
- Bài 56: Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số
- Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số
- Bài 58: Luyện tập chung
Chủ đề 11: Các số đến 100 000
- Bài 59: Các số có năm chữ số. Số 100 000
- Bài 60: So sánh các số trong phạm vi 100 000
- Bài 61: Làm tròn số đến hàng nghìn, hàng chục nghìn
- Bài 62: Luyện tập chung
Chủ đề 12: Cộng, trừ trong phạm vi 100 000
- Bài 63: Phép cộng trong phạm vi 100 000
- Bài 64: Phép trừ trong phạm vi 100 000
- Bài 65: Luyện tập chung
Chủ đề 13: Xem đồng hồ. Tháng – năm. Tiền Việt Nam
- Bài 66: Xem đồng hồ. Tháng – năm
- Bài 67: Thực hành xem đồng hồ, xem lịch
- Bài 68: Tiền Việt Nam
- Bài 69: Luyện tập chung
Chủ đề 14: Nhân, chia trong phạm vi 100 000
- Bài 70: Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số
- Bài 71: Chia số có năm chữ số cho số có một chữ số
- Bài 72: Luyện tập chung
Chủ đề 15: Làm quen với yếu tố thống kê, xác suất
- Bài 73: Thu thập, phân loại, ghi chép số liệu. Bảng số liệu
- Bài 74: Khả năng xảy ra của một sự kiện
- Bài 75: đang cập nhật
Chủ đề 16: Ôn tập cuối năm
- Bài 76: Ôn tập các số trong phạm vi 10 000, 100 000
- Bài 77: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100 000
- Bài 78: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100 000
- Bài 79: Ôn tập hình học và đo lường
- Bài 80: Ôn tập bảng số liệu, khả năng xảy ra của một sự kiện
- Bài 81: Ôn tập chung
Kiến thức trọng tâm Toán 3 cần nhớ
1. Tìm thành phần chưa biết
| Cần tìm | Cách tìm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Số hạng | Tổng trừ số hạng đã biết | ? + 45 = 120 → 120 − 45 = 75 |
| Số bị trừ | Hiệu cộng số trừ | ? − 38 = 62 → 62 + 38 = 100 |
| Số trừ | Số bị trừ trừ hiệu | 90 − ? = 27 → 90 − 27 = 63 |
| Thừa số | Tích chia thừa số đã biết | ? × 7 = 56 → 56 : 7 = 8 |
| Số bị chia | Thương nhân số chia | ? : 6 = 9 → 9 × 6 = 54 |
| Số chia | Số bị chia chia thương | 48 : ? = 8 → 48 : 8 = 6 |
Mẹo kiểm tra: thay số vừa tìm vào phép tính ban đầu. Nếu phép tính đúng thì em đã làm đúng.
2. Gấp lên – giảm đi – so sánh gấp mấy lần
- Gấp một số lên n lần: lấy số đó nhân n.
- Giảm một số đi n lần: lấy số đó chia cho n.
- Số lớn gấp mấy lần số bé: lấy số lớn chia cho số bé.
Các em hay nhầm “gấp lên 3 lần” với “thêm 3 đơn vị”. Ví dụ: 8 gấp lên 3 lần là 8 × 3 = 24, còn 8 thêm 3 là 8 + 3 = 11.
3. Thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức
- Có dấu ngoặc: làm trong ngoặc trước.
- Chỉ có cộng, trừ (hoặc chỉ có nhân, chia): làm từ trái sang phải.
- Có cả cộng, trừ và nhân, chia: nhân, chia trước; cộng, trừ sau.
4. Đơn vị đo
- 1 cm = 10 mm; 1 m = 100 cm = 1000 mm.
- 1 kg = 1000 g.
- 1 l = 1000 ml.
- Nhiệt độ đo bằng độ C (kí hiệu °C).
- 1 năm có 12 tháng. Các tháng có 31 ngày: 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12. Các tháng có 30 ngày: 4, 6, 9, 11. Tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày.
Mẹo nắm tay: nắm bàn tay lại, đếm lần lượt từ khớp ngón trỏ. Khớp nhô lên là tháng 31 ngày, chỗ lõm xuống là tháng 30 ngày (hoặc tháng 2).
5. Chu vi và diện tích
| Hình | Chu vi | Diện tích |
|---|---|---|
| Hình chữ nhật (dài a, rộng b) | (a + b) × 2 | a × b |
| Hình vuông (cạnh a) | a × 4 | a × a |
| Tam giác, tứ giác | Tổng độ dài các cạnh | Lớp 3 chưa học |
Chu vi là độ dài đường bao quanh hình, đơn vị là cm, m. Diện tích là phần mặt phẳng hình chiếm, đơn vị là cm2. Trong hình dưới, hình chữ nhật dài 6 cm, rộng 4 cm được chia thành các ô vuông 1 cm2: đếm được 6 × 4 = 24 ô, tức diện tích 24 cm2, còn chu vi là (6 + 4) × 2 = 20 cm.
6. Làm tròn số
Muốn làm tròn đến hàng nào thì nhìn chữ số ngay bên phải hàng đó. Nếu chữ số đó bé hơn 5 thì làm tròn xuống, nếu lớn hơn hoặc bằng 5 thì làm tròn lên. Ví dụ: 3 847 làm tròn đến hàng trăm được 3 800, vì chữ số hàng chục là 4 (bé hơn 5).
Những lỗi sai thường gặp khi giải Toán lớp 3
- Số dư lớn hơn số chia: trong phép chia có dư, số dư luôn phải bé hơn số chia. Nếu 47 : 6 mà em ghi “6 dư 11” là sai; đúng là 7 dư 5.
- Nhầm đơn vị chu vi và diện tích: chu vi ghi cm, diện tích ghi cm2.
- Đặt tính lệch hàng: khi cộng, trừ số có 4–5 chữ số, các chữ số cùng hàng phải thẳng cột với nhau.
- Quên nhớ khi nhân: nhân từ phải sang trái, nhớ sang hàng kế tiếp rồi cộng vào.
- Bài toán hai bước chỉ làm một bước: đọc câu hỏi cuối cùng (“cả hai”, “còn lại”) để biết còn phải tính thêm bước nữa.
- Tính biểu thức từ trái sang phải dù có phép nhân, chia: ví dụ 20 + 5 × 2 bằng 30, không phải 50.
Bài luyện tập tự kiểm tra (có đáp án)
Bài 1. Đặt tính rồi tính: a) 2 345 × 3; b) 8 472 : 4; c) 47 : 6.
Đáp án: a) 7 035; b) 2 118; c) 7 dư 5 (kiểm tra: 7 × 6 + 5 = 47).
Bài 2. Tính giá trị biểu thức: 60 − 24 : 4 × 2.
Đáp án: Làm chia, nhân trước theo thứ tự từ trái sang phải: 24 : 4 = 6; 6 × 2 = 12. Sau đó 60 − 12 = 48.
Bài 3. Một mảnh vườn hình chữ nhật dài 9 m, rộng 5 m. Tính chu vi và diện tích mảnh vườn.
Đáp án: Chu vi: (9 + 5) × 2 = 28 (m). Diện tích: 9 × 5 = 45 (m2).
Bài 4. Lan có 24 nhãn vở, số nhãn vở của Hà gấp 3 lần của Lan. Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu nhãn vở?
Đáp án: Hà có: 24 × 3 = 72 (nhãn vở). Cả hai bạn có: 24 + 72 = 96 (nhãn vở).
Bài 5. Làm tròn số 47 352 đến hàng nghìn và hàng chục nghìn. Đọc các số La Mã: XIV, XIX.
Đáp án: Đến hàng nghìn: 47 000 (chữ số hàng trăm là 3 < 5). Đến hàng chục nghìn: 50 000 (chữ số hàng nghìn là 7 ≥ 5). XIV = 14; XIX = 19.
Tài liệu học kèm sách giáo khoa
- Giải vở bài tập Toán 3 Kết nối tri thức
- Lý thuyết Toán lớp 3 Kết nối tri thức
- Đề thi Toán lớp 3 Kết nối tri thức
- Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Kết nối tri thức
- Chuyên đề Toán lớp 3 nâng cao
- Giải Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo và Giải Toán lớp 3 Cánh diều
- Giải SGK tất cả các môn lớp 3 Kết nối tri thức
Cùng chuyên đề: Bài nằm trong mục lục Đề thi Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo học kì 1, học kì 2 có đáp án.
Câu hỏi thường gặp
Sách Toán lớp 3 Kết nối tri thức có bao nhiêu bài?
Sách có 81 bài chia thành 16 chủ đề. Tập 1 gồm Chủ đề 1 đến 7 (Bài 1–44), Tập 2 gồm Chủ đề 8 đến 16 (Bài 45–81).
Toán lớp 3 học đến số bao nhiêu?
Học kì 1 các em ôn các số đến 1000 và nhân, chia trong phạm vi 1000. Học kì 2 mở rộng lên các số đến 10 000 rồi đến 100 000, gồm cả cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000.
Chu vi và diện tích hình chữ nhật lớp 3 tính thế nào?
Chu vi bằng (chiều dài + chiều rộng) × 2, đơn vị là cm hoặc m. Diện tích bằng chiều dài × chiều rộng, đơn vị là cm² hoặc m². Hai cạnh phải đo cùng một đơn vị.
Trong phép chia có dư, số dư cần thỏa mãn điều gì?
Số dư luôn phải bé hơn số chia. Em kiểm tra lại bằng cách lấy thương nhân với số chia rồi cộng số dư, kết quả phải bằng số bị chia.