Đề thi Toán lớp 3 Học kì 1 có đáp án – 3 đề theo 3 bộ sách

Trả lời nhanh

Đề thi Toán lớp 3 học kì 1 thường làm trong 40 phút và gồm 2 phần: trắc nghiệm (khoảng 6–7 câu) và tự luận (khoảng 5 câu). Đề tập trung vào bảng nhân, bảng chia từ 2 đến 9, nhân và chia số có ba chữ số với số có một chữ số, gấp hoặc giảm một số lần, tìm một phần mấy của một số, đơn vị đo (mm, g, ml, °C) và hình học (góc vuông, trung điểm, hình tròn). Bên dưới có 3 đề mẫu kèm đáp án chi tiết.

Kiến thức trọng tâm cần ôn trước khi thi

Ba bộ sách Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo và Cánh diều sắp xếp bài học theo thứ tự khác nhau. Tuy vậy, nội dung học kì 1 lớp 3 gần như giống nhau vì cùng theo Chương trình GDPT 2018. Em hãy dùng bảng sau để tự kiểm tra mình đã nắm chắc phần nào.

Mạch kiến thức Nội dung hay ra thi Dạng câu thường gặp
Số và phép tính Bảng nhân, bảng chia 2–9; nhân, chia số có hai, ba chữ số với số có một chữ số; phép chia có dư Đặt tính rồi tính, tìm số dư, tìm thành phần chưa biết
Biểu thức số Thứ tự thực hiện phép tính, biểu thức có dấu ngoặc Tính giá trị biểu thức
Gấp, giảm, so sánh Gấp một số lên nhiều lần, giảm đi một số lần, số lớn gấp mấy lần số bé, một phần mấy của một số Trắc nghiệm, bài toán có lời văn hai bước
Đại lượng mm, cm, m; gam, ki-lô-gam; mi-li-lít, lít; nhiệt độ °C Đổi đơn vị, so sánh, chọn số đo hợp lí
Hình học Góc vuông, trung điểm đoạn thẳng, hình tròn (tâm, bán kính, đường kính), khối lập phương, khối hộp chữ nhật, đường gấp khúc Nhận biết, tính độ dài, đếm hình

Đề số 1 (theo nội dung sách Kết nối tri thức)

Thời gian làm bài: 40 phút

Phần I. Trắc nghiệm (khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

  1. 7 × 8 = ?   A. 54   B. 56   C. 63   D. 48
  2. 72 : 9 = ?   A. 7   B. 9   C. 8   D. 6
  3. Gấp số 6 lên 4 lần thì được:   A. 10   B. 2   C. 24   D. 64
  4. 1/5 của 35 kg là:   A. 5 kg   B. 7 kg   C. 30 kg   D. 40 kg
  5. Phép chia 247 : 6 có số dư là:   A. 1   B. 2   C. 3   D. 5
  6. 5 cm = … mm.   A. 5   B. 50   C. 500   D. 15
  7. Hình tròn tâm O có bán kính 4 cm thì đường kính dài:   A. 2 cm   B. 4 cm   C. 8 cm   D. 16 cm

Phần II. Tự luận

Câu 8. Đặt tính rồi tính: a) 125 × 4   b) 309 × 3   c) 96 : 4   d) 457 : 5

Câu 9. Tính giá trị biểu thức: a) 64 : 8 × 7   b) 150 − 30 × 3   c) (48 + 12) : 6

Câu 10. Tìm số thích hợp: a) ? × 6 = 54   b) ? : 7 = 9

Câu 11. Một thùng có 84 l dầu, người ta đã dùng 1/4 số dầu đó. Hỏi trong thùng còn lại bao nhiêu lít dầu?

Câu 12. Lan nghĩ một số. Lấy số đó nhân với 3 rồi cộng thêm 15 thì được 60. Tìm số Lan đã nghĩ.

Đáp án và hướng dẫn giải Đề số 1

Câu 1 2 3 4 5 6 7
Đáp án B C C B A B C
  • Câu 3: “Gấp lên 4 lần” nghĩa là nhân: 6 × 4 = 24. Đáp án A (10) là do cộng nhầm 6 + 4.
  • Câu 4: Muốn tìm 1/5 của một số, ta chia số đó cho 5: 35 : 5 = 7 (kg).
  • Câu 5: 6 × 41 = 246, còn 247 − 246 = 1. Vậy 247 : 6 = 41 (dư 1). Số dư 1 nhỏ hơn số chia 6, đúng quy tắc.
  • Câu 6: 1 cm = 10 mm nên 5 cm = 50 mm.
  • Câu 7: Đường kính dài gấp 2 lần bán kính: 4 × 2 = 8 (cm).

Câu 8. a) 125 × 4 = 500   b) 309 × 3 = 927   c) 96 : 4 = 24   d) 457 : 5 = 91 (dư 2)

Câu 9.

  • a) 64 : 8 × 7 = 8 × 7 = 56 (chỉ có nhân và chia thì làm lần lượt từ trái sang phải).
  • b) 150 − 30 × 3 = 150 − 90 = 60 (làm phép nhân trước, phép trừ sau).
  • c) (48 + 12) : 6 = 60 : 6 = 10 (làm trong ngoặc trước).

Câu 10. a) 54 : 6 = 9, vậy số cần tìm là 9.   b) 9 × 7 = 63, vậy số cần tìm là 63.

Câu 11. Bài giải

Số lít dầu đã dùng là: 84 : 4 = 21 (l)
Số lít dầu còn lại là: 84 − 21 = 63 (l)
Đáp số: 63 l dầu.

Câu 12. Ta tính ngược từ kết quả. Trước khi cộng 15, số đó là 60 − 15 = 45. Trước khi nhân 3, số đó là 45 : 3 = 15. Vậy Lan đã nghĩ số 15. Thử lại: 15 × 3 + 15 = 45 + 15 = 60, đúng.

Em muốn luyện thêm theo sách này thì xem bộ đề thi học kì 1 Toán 3 Kết nối tri thức và lý thuyết Toán 3 Kết nối tri thức.

Đề số 2 (theo nội dung sách Chân trời sáng tạo)

Thời gian làm bài: 40 phút

Phần I. Trắc nghiệm

  1. Số liền sau của 799 là:   A. 798   B. 800   C. 810   D. 790
  2. 9 × 6 = ?   A. 45   B. 56   C. 54   D. 63
  3. Giảm 48 đi 6 lần thì được:   A. 42   B. 8   C. 54   D. 288
  4. 1 kg = … g.   A. 10   B. 100   C. 1000   D. 10 000
  5. Số lớn là 32, số bé là 4. Số lớn gấp số bé:   A. 28 lần   B. 8 lần   C. 36 lần   D. 128 lần
  6. Hình chữ nhật có bao nhiêu góc vuông?   A. 2   B. 3   C. 4   D. 0
  7. 500 ml + 500 ml = ?   A. 1 l   B. 10 l   C. 100 ml   D. 5 l

Phần II. Tự luận

Câu 8. Đặt tính rồi tính: a) 213 × 3   b) 148 × 5   c) 84 : 7   d) 618 : 3

Câu 9. Tính giá trị biểu thức: a) 9 × 4 + 28   b) 200 − 120 : 4   c) 5 × (36 − 29)

Câu 10. Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm: a) 3 kg … 2900 g   b) 6 × 7 … 40 + 2   c) 1/3 của 27 … 1/4 của 32

Câu 11. Đội Một trồng được 125 cây. Đội Hai trồng được số cây gấp 3 lần đội Một. Hỏi cả hai đội trồng được bao nhiêu cây?

Câu 12. Có 50 người cần qua sông, mỗi thuyền chở được nhiều nhất 6 người. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu chiếc thuyền để chở hết số người đó?

Đáp án và hướng dẫn giải Đề số 2

Câu 1 2 3 4 5 6 7
Đáp án B C B C B C A
  • Câu 3: “Giảm đi 6 lần” thì làm phép chia: 48 : 6 = 8. Nếu chọn A (42) là em đã nhầm sang “bớt đi 6 đơn vị”.
  • Câu 5: Muốn biết số lớn gấp mấy lần số bé, ta lấy số lớn chia cho số bé: 32 : 4 = 8 (lần).
  • Câu 7: 500 ml + 500 ml = 1000 ml, mà 1000 ml = 1 l.

Câu 8. a) 213 × 3 = 639   b) 148 × 5 = 740   c) 84 : 7 = 12   d) 618 : 3 = 206

Ở câu d, em chú ý: 6 chia 3 được 2; hạ 1, vì 1 không chia được cho 3 nên viết 0 vào thương; hạ 8 được 18, 18 chia 3 được 6. Nhiều bạn quên viết chữ số 0 nên ra kết quả sai là 26.

Câu 9. a) 9 × 4 + 28 = 36 + 28 = 64   b) 200 − 120 : 4 = 200 − 30 = 170   c) 5 × (36 − 29) = 5 × 7 = 35

Câu 10.

  • a) 3 kg = 3000 g, mà 3000 g > 2900 g, nên 3 kg > 2900 g.
  • b) 6 × 7 = 42 và 40 + 2 = 42, nên điền dấu =.
  • c) 1/3 của 27 là 27 : 3 = 9; 1/4 của 32 là 32 : 4 = 8. Vì 9 > 8 nên điền dấu >.

Câu 11. Bài giải

Đội Hai trồng được số cây là: 125 × 3 = 375 (cây)
Cả hai đội trồng được số cây là: 125 + 375 = 500 (cây)
Đáp số: 500 cây.

Câu 12. Ta có 50 : 6 = 8 (dư 2). Vậy 8 thuyền chở được 48 người, vẫn còn 2 người chưa qua sông nên cần thêm 1 thuyền nữa. Số thuyền ít nhất cần dùng là 8 + 1 = 9 (thuyền).

Đề số 3 (theo nội dung sách Cánh diều)

Thời gian làm bài: 40 phút

Phần I. Trắc nghiệm

  1. 8 × 9 = ?   A. 72   B. 81   C. 64   D. 63
  2. 63 : 7 = ?   A. 8   B. 9   C. 7   D. 6
  3. Gấp số 15 lên 6 lần thì được:   A. 21   B. 80   C. 90   D. 9
  4. Phép chia nào dưới đây có số dư là 3?   A. 27 : 4   B. 25 : 4   C. 30 : 4   D. 28 : 4
  5. 1/6 của 54 l là:   A. 6 l   B. 8 l   C. 9 l   D. 48 l
  6. Nhiệt độ của nước đá đang tan khoảng:   A. 0 °C   B. 37 °C   C. 100 °C   D. 10 °C
  7. Khối lập phương có bao nhiêu mặt?   A. 4   B. 6   C. 8   D. 12

Phần II. Tự luận

Câu 8. Đặt tính rồi tính: a) 27 × 3   b) 162 × 4   c) 75 : 5   d) 729 : 9

Câu 9. Tính giá trị biểu thức: a) 81 : 9 + 145   b) 7 × 8 − 19   c) 240 : (2 × 3)

Câu 10. Đường gấp khúc ABCD gồm ba đoạn thẳng: AB = 12 cm, BC = 15 cm, CD = 18 cm. Tính độ dài đường gấp khúc ABCD.

Câu 11. Mẹ hái được 96 quả cam, xếp đều vào 8 giỏ. Mẹ biếu bà 3 giỏ. Hỏi mẹ còn lại bao nhiêu quả cam?

Câu 12. Trong một phép chia cho 7, số dư lớn nhất có thể là bao nhiêu? Nếu thương là 12 và số dư là số dư lớn nhất đó thì số bị chia bằng bao nhiêu?

Đáp án và hướng dẫn giải Đề số 3

Câu 1 2 3 4 5 6 7
Đáp án A B C A C A B
  • Câu 3: 15 × 6 = 90. Em có thể tách ra cho dễ tính: 10 × 6 + 5 × 6 = 60 + 30 = 90.
  • Câu 4: Thử từng phương án: 27 : 4 = 6 (dư 3), đúng. 25 : 4 = 6 (dư 1), 30 : 4 = 7 (dư 2), còn 28 : 4 = 7 là phép chia hết. Vậy chọn A.
  • Câu 6: Nước đá đang tan ở khoảng 0 °C. Còn 37 °C là nhiệt độ cơ thể người bình thường, 100 °C là nhiệt độ nước sôi.
  • Câu 7: Khối lập phương có 6 mặt đều là hình vuông, 8 đỉnh và 12 cạnh. Các phương án 8 và 12 được đưa ra để “bẫy” em nhầm sang số đỉnh, số cạnh.

Câu 8. a) 27 × 3 = 81   b) 162 × 4 = 648   c) 75 : 5 = 15   d) 729 : 9 = 81

Câu 9. a) 81 : 9 + 145 = 9 + 145 = 154   b) 7 × 8 − 19 = 56 − 19 = 37   c) 240 : (2 × 3) = 240 : 6 = 40

Câu 10. Độ dài đường gấp khúc ABCD là: 12 + 15 + 18 = 45 (cm). Đáp số: 45 cm.

Câu 11. Bài giải

Mỗi giỏ có số quả cam là: 96 : 8 = 12 (quả)
Số giỏ mẹ còn lại là: 8 − 3 = 5 (giỏ)
Mẹ còn lại số quả cam là: 12 × 5 = 60 (quả)
Đáp số: 60 quả cam.

Câu 12. Số dư luôn bé hơn số chia, nên khi chia cho 7 thì số dư lớn nhất là 6. Số bị chia = thương × số chia + số dư = 12 × 7 + 6 = 84 + 6 = 90. Thử lại: 90 : 7 = 12 (dư 6), đúng.

Mẹo làm bài thi Toán lớp 3 học kì 1 đạt điểm cao

  1. Thuộc lòng bảng nhân, bảng chia. Phần lớn số điểm trong đề đều cần dùng đến bảng nhân, bảng chia. Mỗi tối em đọc to một bảng, sau đó nhờ bố mẹ hỏi xen kẽ, không hỏi theo thứ tự.
  2. Đọc kĩ từ khoá trong đề. “Gấp lên … lần” thì nhân, “giảm đi … lần” thì chia. “Thêm … đơn vị” thì cộng, “bớt … đơn vị” thì trừ.
  3. Thử lại phép chia. Lấy thương nhân số chia rồi cộng số dư, kết quả phải bằng số bị chia. Em cũng kiểm tra xem số dư có bé hơn số chia hay không.
  4. Đổi về cùng đơn vị trước khi so sánh. Ví dụ, muốn so sánh kg với g thì đổi hết ra gam rồi mới so sánh.
  5. Trình bày bài toán có lời văn đủ ba phần: câu lời giải, phép tính kèm đơn vị đặt trong ngoặc, và đáp số.

Lỗi sai thường gặp

  • Làm biểu thức từ trái sang phải mà quên quy tắc nhân, chia trước, cộng, trừ sau. Ví dụ, tính 150 − 30 × 3 thành 120 × 3 = 360 là sai.
  • Quên viết chữ số 0 vào thương khi chia, như ở phép 618 : 3.
  • Nhầm giữa bán kính và đường kính của hình tròn.
  • Chỉ lấy thương ở các bài “cần ít nhất bao nhiêu xe, thuyền, hộp” mà quên phải thêm 1 khi phép chia còn dư.

Bài luyện tập thêm (có đáp án)

  1. Tính: 136 × 7 − 452. Đáp án: 952 − 452 = 500.
  2. Một cuộn dây dài 9 m. Cắt đi 1/3 cuộn dây. Hỏi phần dây còn lại dài bao nhiêu mét? Đáp án: 9 : 3 = 3 (m); 9 − 3 = 6 (m).
  3. Tìm số bé nhất có ba chữ số mà khi chia cho 5 thì dư 4. Đáp án: Số bé nhất có ba chữ số là 100, mà 100 chia hết cho 5. Số tiếp theo có dư 4 là 104, vì 104 : 5 = 20 (dư 4).

Muốn ôn kĩ hơn, em có thể xem lại giải SGK Toán lớp 3 cả 3 bộ sách và làm thêm bài tập cuối tuần Toán lớp 3. Bạn nào muốn thử sức với bài khó hơn thì tham khảo chuyên đề Toán lớp 3 nâng cao. Nếu cần thêm nhiều đề, em xem tuyển tập đề thi Toán lớp 3 Kết nối tri thức.

Câu hỏi thường gặp

Đề thi Toán lớp 3 học kì 1 làm trong bao lâu?

Đề thường làm trong 40 phút, không tính thời gian phát đề. Đề có 2 phần là trắc nghiệm và tự luận.

Học kì 1 Toán lớp 3 cần ôn những nội dung nào?

Em cần ôn bảng nhân, bảng chia từ 2 đến 9 và cách nhân, chia số có ba chữ số với số có một chữ số. Tiếp theo là tính giá trị biểu thức, gấp hoặc giảm một số lần, tìm một phần mấy của một số. Ngoài ra còn các đơn vị mm, g, ml, °C và phần hình học gồm góc vuông, trung điểm, hình tròn, khối lập phương, khối hộp chữ nhật.

Học sách Chân trời sáng tạo hay Cánh diều có dùng chung đề được không?

Được. Ba bộ sách cùng theo Chương trình GDPT 2018 nên kiến thức cốt lõi giống nhau. Em chỉ cần để ý những bài mà lớp mình chưa học tới để bỏ qua.

Làm sao tránh sai khi tính giá trị biểu thức?

Nếu có ngoặc, em làm trong ngoặc trước. Nếu không có ngoặc, em làm nhân, chia trước rồi mới cộng, trừ. Khi biểu thức chỉ có nhân và chia, hoặc chỉ có cộng và trừ, thì làm lần lượt từ trái sang phải.