Trả lời nhanh
Đề thi học kì 1 Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo thường làm trong 40 phút, có 2 phần: trắc nghiệm (khoảng 3 điểm) và tự luận (khoảng 7 điểm). Đề kiểm tra bảng nhân, bảng chia từ 2 đến 9, gấp và giảm một số lần, nhân chia với số có một chữ số, tính giá trị biểu thức, một phần mấy, đơn vị mm, g, ml, °C, xem đồng hồ, hình học và bài toán giải bằng hai phép tính. Dưới đây có 3 đề kèm đáp án chi tiết.
Cấu trúc và ma trận đề thi học kì 1 Toán 3 Chân trời sáng tạo
Ba đề dưới đây được soạn theo nội dung Toán 3 tập một sách Chân trời sáng tạo. Mỗi đề gồm 6 câu trắc nghiệm (mỗi câu 0,5 điểm) và 4–5 câu tự luận. Bảng sau là ma trận tham khảo, giúp các em biết nên dành thời gian ôn phần nào nhiều hơn.
| Mạch kiến thức | Mức 1 (nhận biết) | Mức 2 (thông hiểu) | Mức 3 (vận dụng) | Điểm |
|---|---|---|---|---|
| Số và phép tính: bảng nhân, bảng chia, nhân chia ngoài bảng, biểu thức | 2 câu TN | 2 câu TL | 1 câu TL | khoảng 5 điểm |
| Gấp, giảm một số lần; một phần mấy | 1 câu TN | 1 câu TN | – | khoảng 1 điểm |
| Đại lượng: mm, g, ml, °C, xem đồng hồ | 1 câu TN | 1 câu TN | – | khoảng 1 điểm |
| Hình học: trung điểm, hình tròn, góc vuông, khối hộp chữ nhật, khối lập phương | 1 câu TN | – | – | khoảng 0,5–1 điểm |
| Giải bài toán bằng hai phép tính | – | – | 1 câu TL | khoảng 2 điểm |
Các em nên tự bấm giờ 40 phút, làm xong mới xem đáp án. Như vậy mới biết mình đang yếu chỗ nào.
Đề số 1
Phần 1. Trắc nghiệm (3 điểm)
- Kết quả của 125 × 4 là: A. 400 B. 500 C. 450 D. 129
- Giảm 72 đi 8 lần được: A. 64 B. 80 C. 9 D. 8
- Một phần ba của 27 kg là: A. 9 kg B. 24 kg C. 30 kg D. 81 kg
- 4 m 5 cm = … cm. Số thích hợp là: A. 45 B. 405 C. 450 D. 4 005
- Hình tròn tâm O có bán kính 3 cm thì đường kính dài: A. 3 cm B. 6 cm C. 9 cm D. 1 cm
- Khối lập phương có bao nhiêu mặt? A. 4 B. 6 C. 8 D. 12
Phần 2. Tự luận (7 điểm)
- (2 điểm) Đặt tính rồi tính: 216 × 3; 845 : 5; 739 : 7
- (1,5 điểm) Tính giá trị biểu thức: a) 360 : (4 + 5) b) 48 × 2 + 125
- (2 điểm) Một cửa hàng có 96 kg gạo nếp, số gạo tẻ gấp 3 lần số gạo nếp. Hỏi cửa hàng có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
- (1,5 điểm) Tìm số thích hợp: a) ? × 7 = 84 b) 135 : ? = 5
Đáp án đề số 1
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 | Câu 6 |
|---|---|---|---|---|---|
| B | C | A | B | B | B |
- Câu 2: “Giảm đi 8 lần” là phép chia: 72 : 8 = 9. Phương án A (64) là lỗi nhầm sang “bớt đi 8 đơn vị”.
- Câu 3: Muốn tìm một phần ba của 27 kg ta lấy 27 : 3 = 9 (kg).
- Câu 4: 4 m = 400 cm, nên 4 m 5 cm = 400 + 5 = 405 cm. Hay chọn nhầm 45 nếu chỉ ghép hai chữ số lại với nhau.
- Câu 5: Đường kính dài gấp 2 lần bán kính: 3 × 2 = 6 (cm).
- Câu 7: 216 × 3 = 648; 845 : 5 = 169; 739 : 7 = 105 (dư 4). Thử lại: 105 × 7 + 4 = 739.
- Câu 8: a) 360 : (4 + 5) = 360 : 9 = 40. b) 48 × 2 + 125 = 96 + 125 = 221.
- Câu 9: Số gạo tẻ là: 96 × 3 = 288 (kg). Cửa hàng có tất cả: 288 + 96 = 384 (kg). Đáp số: 384 kg gạo.
- Câu 10: a) 84 : 7 = 12. b) Số chia = số bị chia : thương, nên 135 : 5 = 27.
Đề số 2
Phần 1. Trắc nghiệm (3 điểm)
- Số gồm 6 trăm, 0 chục và 8 đơn vị là: A. 680 B. 608 C. 6 008 D. 860
- 7 × 8 = ? A. 54 B. 56 C. 63 D. 48
- Kim giờ nằm giữa số 8 và số 9, kim phút chỉ số 6. Đồng hồ chỉ: A. 8 giờ 6 phút B. 9 giờ 30 phút C. 8 giờ 30 phút D. 6 giờ 40 phút
- 500 g + 350 g = ? A. 850 g B. 1 kg C. 805 g D. 8 500 g
- Nhiệt độ cơ thể của người khoẻ mạnh vào khoảng: A. 37 °C B. 100 °C C. 10 °C D. 0 °C
- Có 45 cái bánh, xếp vào các hộp, mỗi hộp 6 cái. Cần ít nhất bao nhiêu hộp để xếp hết số bánh? A. 7 B. 8 C. 6 D. 9
Phần 2. Tự luận (7 điểm)
- (1 điểm) Tính nhẩm: 400 × 2; 630 : 9; 240 : 6; 50 × 7
- (2 điểm) Đặt tính rồi tính: 172 × 4; 960 : 8; 65 : 3
- (2 điểm) Một bể chứa 450 l nước. Người ta đã dùng hết một phần năm số nước trong bể. Hỏi trong bể còn lại bao nhiêu lít nước?
- (1 điểm) Đoạn thẳng AB dài 18 cm, M là trung điểm của AB. Tính độ dài đoạn thẳng AM.
- (1 điểm) Viết tiếp ba số vào dãy: 7, 14, 21, …, …, …
Đáp án đề số 2
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 | Câu 6 |
|---|---|---|---|---|---|
| B | B | C | A | A | B |
- Câu 3: Kim phút chỉ số 6 nghĩa là 30 phút. Kim giờ đã qua số 8 mà chưa tới số 9 nên vẫn là 8 giờ. Đồng hồ chỉ 8 giờ 30 phút. Phương án B sai vì tưởng kim giờ đã tới số 9.
- Câu 4: 500 + 350 = 850, vậy được 850 g. Con số này chưa tới 1 000 g nên không thể là 1 kg.
- Câu 6: 45 : 6 = 7 (dư 3). Xếp đủ 7 hộp thì còn thừa 3 cái bánh, phải thêm 1 hộp nữa: 7 + 1 = 8 (hộp). Đây là câu dễ bị bẫy nhất trong đề, nhiều bạn chọn ngay 7.
- Câu 7: 800; 70; 40; 350.
- Câu 8: 172 × 4 = 688; 960 : 8 = 120; 65 : 3 = 21 (dư 2).
- Câu 9: Số nước đã dùng: 450 : 5 = 90 (l). Số nước còn lại: 450 − 90 = 360 (l). Đáp số: 360 l nước.
- Câu 10: M là trung điểm nên AM bằng một nửa AB: 18 : 2 = 9 (cm).
- Câu 11: Mỗi số hơn số đứng trước 7 đơn vị (đây là các số trong bảng nhân 7): 28, 35, 42.
Đề số 3
Phần 1. Trắc nghiệm (3 điểm)
- Gấp 9 lên 6 lần được: A. 15 B. 54 C. 3 D. 45
- 84 : 4 = ? A. 21 B. 12 C. 20 D. 24
- Số dư của phép chia 50 : 6 là: A. 1 B. 2 C. 3 D. 8
- Giá trị của biểu thức 20 + 30 × 2 là: A. 100 B. 80 C. 70 D. 52
- 1 l = … ml. Số thích hợp là: A. 10 B. 100 C. 1 000 D. 10 000
- Hình chữ nhật có mấy góc vuông? A. 2 B. 3 C. 4 D. 1
Phần 2. Tự luận (7 điểm)
- (2 điểm) Đặt tính rồi tính: 307 × 3; 456 : 4; 912 : 3
- (1,5 điểm) Tính giá trị biểu thức: a) (125 − 25) × 4 b) 81 : 9 + 191
- (2 điểm) Mẹ mua 3 túi kẹo, mỗi túi cân nặng 125 g, và 1 hộp bánh cân nặng 450 g. Hỏi mẹ đã mua tất cả bao nhiêu gam kẹo và bánh?
- (1,5 điểm) Trong chuồng có 8 con thỏ và 5 con gà. Hỏi trong chuồng có tất cả bao nhiêu cái chân?
Đáp án đề số 3
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 | Câu 6 |
|---|---|---|---|---|---|
| B | A | B | B | C | C |
- Câu 1: “Gấp lên 6 lần” là phép nhân: 9 × 6 = 54. Phương án A (15) là lỗi nhầm sang “thêm 6 đơn vị”.
- Câu 3: 50 = 6 × 8 + 2, nên số dư là 2. Số 8 là thương, không phải số dư. Các em nhớ số dư luôn bé hơn số chia (2 < 6).
- Câu 4: Biểu thức có cả cộng và nhân thì làm phép nhân trước: 30 × 2 = 60, rồi 20 + 60 = 80. Phương án A (100) là do tính từ trái sang phải, sai quy tắc.
- Câu 7: 307 × 3 = 921; 456 : 4 = 114; 912 : 3 = 304. Ở phép chia 912 : 3, khi hạ 1 xuống ta được 1 không chia được cho 3, phải viết 0 vào thương. Nhiều bạn quên chữ số 0 này và ra kết quả sai là 34.
- Câu 8: a) (125 − 25) × 4 = 100 × 4 = 400. b) 81 : 9 + 191 = 9 + 191 = 200.
- Câu 9: 3 túi kẹo cân nặng: 125 × 3 = 375 (g). Cả kẹo và bánh: 375 + 450 = 825 (g). Đáp số: 825 g.
- Câu 10: Số chân thỏ: 4 × 8 = 32 (chân). Số chân gà: 2 × 5 = 10 (chân). Tất cả: 32 + 10 = 42 (chân). Đáp số: 42 cái chân.
Lỗi sai thường gặp khi làm đề Toán 3 học kì 1
- Nhầm “gấp/giảm” với “thêm/bớt”: gấp lên mấy lần thì nhân, giảm đi mấy lần thì chia; thêm hay bớt mấy đơn vị thì cộng hoặc trừ.
- Sai thứ tự thực hiện phép tính: biểu thức có ngoặc thì làm trong ngoặc trước; không có ngoặc thì làm nhân, chia trước rồi mới cộng, trừ.
- Quên chữ số 0 ở thương trong những phép chia như 912 : 3 hoặc 618 : 6.
- Đổi đơn vị sai: 1 m = 100 cm, 1 cm = 10 mm, 1 kg = 1 000 g, 1 l = 1 000 ml.
- Bài toán có dư: hỏi “cần ít nhất bao nhiêu hộp, bao nhiêu xe” thì phải cộng thêm 1 khi phép chia còn dư.
- Thiếu lời giải hoặc đơn vị trong bài toán có lời văn. Mỗi phép tính nên có một câu lời giải, cuối bài ghi “Đáp số”.
Mẹo làm bài để đạt điểm cao
- Đọc lướt cả đề trước. Làm phần trắc nghiệm trong khoảng 10 phút, dành phần lớn thời gian còn lại cho bài toán có lời văn.
- Gặp phép chia thì thử lại bằng phép nhân: thương × số chia + số dư = số bị chia.
- Với bài toán hai bước, hãy gạch chân câu hỏi và tự hỏi: “Muốn biết cái này, mình cần biết cái gì trước?”.
- Ôn bảng nhân 6, 7, 8, 9 thật thuộc, vì phần lớn lỗi tính sai đều nằm ở mấy bảng này.
Bài luyện thêm có đáp án
- Một đoàn có 50 người đi tham quan, mỗi xe chở được 9 người. Cần ít nhất bao nhiêu xe? Đáp án: 50 : 9 = 5 (dư 5), nên cần 5 + 1 = 6 xe.
- Tính giá trị biểu thức 200 − 64 : 8. Đáp án: 200 − 8 = 192.
- Thùng thứ nhất có 140 quả táo, thùng thứ hai có số táo bằng một phần tư thùng thứ nhất. Cả hai thùng có bao nhiêu quả? Đáp án: 140 : 4 = 35; 140 + 35 = 175 quả.
Tài liệu ôn tập Toán 3 Chân trời sáng tạo
- Đề thi Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo
- Giải SGK Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo
- Giải VBT Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo
- Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo
Câu hỏi thường gặp
Đề thi học kì 1 Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo làm trong bao lâu?
Đề thường làm trong 40 phút, không tính thời gian phát đề. Đề có phần trắc nghiệm và phần tự luận, tổng 10 điểm.
Học kì 1 Toán 3 Chân trời sáng tạo cần ôn những phần nào?
Các em cần ôn bảng nhân, bảng chia từ 2 đến 9, gấp và giảm một số lần, một phần mấy, nhân chia số có hai, ba chữ số với số có một chữ số, tính giá trị biểu thức, các đơn vị mm, g, ml, °C, xem đồng hồ, trung điểm, hình tròn, góc vuông, khối hộp và bài toán giải bằng hai phép tính.
Làm sao để không nhầm giữa gấp lên mấy lần và thêm mấy đơn vị?
Gấp lên mấy lần thì làm phép nhân, còn thêm mấy đơn vị thì làm phép cộng. Ví dụ: 9 gấp lên 6 lần là 9 × 6 = 54, còn 9 thêm 6 đơn vị là 9 + 6 = 15.
Tính giá trị biểu thức không có ngoặc thì làm phép nào trước?
Làm phép nhân và phép chia trước, sau đó mới làm phép cộng và phép trừ. Nếu biểu thức chỉ có cộng, trừ hoặc chỉ có nhân, chia thì tính lần lượt từ trái sang phải.