Nêu bài toán rồi giải toán theo tóm tắt lớp 3: cách làm, ví dụ

Trả lời nhanh

Để nêu bài toán rồi giải theo tóm tắt, em làm ba bước: (1) đọc kĩ tóm tắt để biết cái đã cho và cái cần tìm; (2) viết thành đề toán có câu hỏi đầy đủ; (3) chọn phép tính phù hợp rồi trình bày lời giải, phép tính, đáp số. Các từ như “gấp”, “giảm đi”, “mỗi”, “chia đều” cho em biết nên nhân hay chia.

Trong sách Toán lớp 3, nhiều bài cho sẵn một bản tóm tắt rồi yêu cầu: “Nêu bài toán rồi giải bài toán theo tóm tắt sau”. Vì trang này không có số liệu cụ thể của một bài nào, thầy cô hướng dẫn cách làm chung và minh hoạ bằng các ví dụ tự đặt. Em chỉ cần thay số trong bài của mình là làm được.

Tóm tắt bài toán là gì?

Tóm tắt là cách ghi ngắn gọn dữ kiện của bài toán, bỏ bớt lời văn. Có hai kiểu thường gặp ở lớp 3:

  • Tóm tắt bằng lời: mỗi dòng ghi một dữ kiện, dòng cuối có dấu “?” cho điều cần tìm.
  • Tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng: mỗi số lượng là một đoạn thẳng; “gấp 3 lần” nghĩa là vẽ 3 đoạn bằng đoạn gốc.

Ba bước nêu bài toán và giải

  1. Đọc tóm tắt: gạch chân số liệu, đơn vị và dấu “?”. Hỏi mình: bài cho gì, hỏi gì?
  2. Nêu bài toán: viết thành 2–3 câu: câu cho biết đối tượng thứ nhất, câu cho biết mối quan hệ, câu cuối là câu hỏi (“Hỏi … bao nhiêu …?”).
  3. Giải: viết lời giải, phép tính (có đơn vị trong ngoặc), rồi đáp số.

Từ khoá giúp chọn phép tính

Từ trong tóm tắt Phép tính Ví dụ
gấp lên … lần nhân 24 gấp 3 lần: 24 × 3
giảm đi … lần chia 45 giảm 5 lần: 45 : 5
mỗi … có …, có … nhóm nhân 6 túi, mỗi túi 5 kg: 5 × 6
chia đều thành … phần chia 56 chia đều 7 phần: 56 : 7
thêm, nhiều hơn, tất cả cộng 35 + 8
bớt, còn lại, ít hơn trừ 60 − 18

Ví dụ 1: Gấp lên một số lần

Tóm tắt (ví dụ tự đặt):

Thùng thứ nhất: 24 l dầu
Thùng thứ hai: gấp 3 lần thùng thứ nhất
Thùng thứ hai: ? l dầu

Sơ đồ đoạn thẳng: thùng thứ nhất 24 l, thùng thứ hai gấp 3 lần
Sơ đồ đoạn thẳng cho ví dụ 1: thùng thứ hai gồm 3 phần, mỗi phần bằng 24 l.

Nêu bài toán: Thùng thứ nhất có 24 l dầu. Số dầu ở thùng thứ hai gấp 3 lần số dầu ở thùng thứ nhất. Hỏi thùng thứ hai có bao nhiêu lít dầu?

Giải:

Thùng thứ hai có số lít dầu là:
24 × 3 = 72 (l)
Đáp số: 72 l dầu.

Vì sao nhân? Thùng thứ hai gồm 3 phần, mỗi phần bằng 24 l, nên lấy 24 lặp lại 3 lần.

Ví dụ 2: Bài toán hai bước

Tóm tắt (ví dụ tự đặt): Có 5 hộp bút, mỗi hộp 12 cái. Đã bán 18 cái. Còn lại: ? cái.

Nêu bài toán: Cửa hàng có 5 hộp bút, mỗi hộp có 12 cái. Cửa hàng đã bán 18 cái bút. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu cái bút?

Giải:

Số bút có tất cả là:
12 × 5 = 60 (cái)
Số bút còn lại là:
60 − 18 = 42 (cái)
Đáp số: 42 cái bút.

Cách nhận biết: câu hỏi “còn lại” cần một số chưa có sẵn (tổng số bút), nên phải tìm số đó trước.

Ví dụ 3: Giảm đi một số lần

Tóm tắt (ví dụ tự đặt): Bao gạo: 45 kg. Bao ngô: bằng số kg gạo giảm đi 5 lần. Bao ngô: ? kg.

Giải:

Bao ngô nặng số ki-lô-gam là:
45 : 5 = 9 (kg)
Đáp số: 9 kg.

Ví dụ 4: Chia đều

Tóm tắt (ví dụ tự đặt): 56 quả cam xếp đều vào 7 đĩa. Mỗi đĩa: ? quả.

Giải:

Mỗi đĩa có số quả cam là:
56 : 7 = 8 (quả)
Đáp số: 8 quả cam.

Kiểm tra bằng phép nhân: 8 × 7 = 56, đúng.

Lỗi sai thường gặp

  • Nhầm “gấp” với “thêm”: “gấp 3 lần” là nhân 3, không phải cộng 3.
  • Quên đơn vị trong ngoặc ở phép tính hoặc ở đáp số.
  • Lời giải không khớp phép tính: lời giải nói “số còn lại” mà phép tính lại là cộng.
  • Bỏ bước trung gian ở bài hai bước, trả lời luôn bằng một phép tính.
  • Nêu đề thiếu câu hỏi: đề toán luôn phải kết thúc bằng câu hỏi.

Mẹo nhớ

Hãy nhớ câu: “Đọc tóm tắt – tìm cái cần hỏi – chọn phép tính – kiểm tra lại”. Sau khi có đáp số, em đọc lại đề xem kết quả có hợp lí không. Ví dụ, gấp lên thì kết quả phải lớn hơn số ban đầu, giảm đi thì phải nhỏ hơn.

Bài luyện tập (có đáp án)

Bài 1. Tóm tắt: Mỗi túi có 6 kg gạo; 7 túi có ? kg gạo. Nêu bài toán và giải.

Bài 2. Tóm tắt: Có 63 cái kẹo chia đều cho 9 bạn; mỗi bạn ? cái kẹo.

Bài 3. Tóm tắt: Bình có 48 viên bi. Nam có số bi bằng số bi của Bình giảm đi 6 lần. Cả hai bạn có ? viên bi.

Đáp án:

  • Bài 1: 6 × 7 = 42 (kg). Đáp số: 42 kg gạo.
  • Bài 2: 63 : 9 = 7 (cái). Đáp số: 7 cái kẹo.
  • Bài 3: Nam có 48 : 6 = 8 (viên). Cả hai bạn có 48 + 8 = 56 (viên). Đáp số: 56 viên bi.

Nếu đề trong sách của em có số liệu khác, em giữ nguyên cách làm trên và chỉ thay số, đơn vị, tên đối tượng.

Câu hỏi thường gặp

Nêu bài toán theo tóm tắt cần chú ý điều gì?

Đề phải có đủ dữ kiện đã cho, mối quan hệ giữa các số (gấp, giảm, thêm, bớt, chia đều) và kết thúc bằng một câu hỏi tương ứng với dấu "?" trong tóm tắt.

Khi nào dùng phép nhân, khi nào dùng phép chia?

Gặp "gấp lên" hoặc "mỗi … có …" thì thường nhân; gặp "giảm đi" hoặc "chia đều" thì thường chia. Em nên kiểm tra lại bằng phép tính ngược.

Trình bày lời giải bài toán lớp 3 gồm những phần nào?

Gồm lời giải, phép tính có đơn vị trong ngoặc đơn và đáp số. Bài hai bước thì viết hai cặp lời giải và phép tính, sau đó mới ghi đáp số.

Sơ đồ đoạn thẳng giúp ích gì khi giải toán?

Sơ đồ cho em thấy số lượng này gồm mấy phần bằng nhau, nhờ đó dễ chọn đúng phép nhân hay chia, nhất là với bài "gấp lên" và "giảm đi" một số lần.