Giải SBT Ngữ văn 10 Bài 4: Sức sống của sử thi – Kết nối tri thức

Trả lời nhanh

Bài 4 SBT Ngữ văn 10 (Kết nối tri thức, tập 1) xoay quanh sử thi: đọc hiểu đoạn trích Héc-to từ biệt Ăng-đrô-mác, văn bản về Đăm Săn, văn bản có cước chú về sử thi Tây Nguyên và Ra-ma buộc tội, sau đó làm bài tập nghiên cứu và thuyết trình. Trang này liệt kê đủ 40 câu hỏi, mỗi câu có một liên kết tới lời giải chi tiết.

Bài 4 “Sức sống của sử thi” học những gì?

Sử thi là thể loại tự sự dài, kể về những biến cố lớn của cộng đồng và người anh hùng đại diện cho cộng đồng ấy. Điều khiến sử thi còn “sống” đến hôm nay là các giá trị con người mà nó gửi gắm: danh dự, bổn phận, tình yêu, khát vọng và cả nỗi đau trước số phận.

Phần SBT của bài chia thành bốn mảng kĩ năng:

  • Đọc hiểu: ba nguồn sử thi là Hy Lạp (I-li-át), Tây Nguyên (sử thi Ê-đê) và Ấn Độ (Ra-ma-ya-na).
  • Thực hành đọc văn bản thông tin: chú ý cách dùng cước chú và trích dẫn.
  • Viết: đặt câu hỏi nghiên cứu, chọn đề tài, lập kế hoạch và đề cương.
  • Nói và nghe: chuẩn bị và trình bày một đề tài nghiên cứu.

Mục lục giải SBT Ngữ văn 10 Bài 4

1. Đọc hiểu: Héc-to từ biệt Ăng-đrô-mác (8 câu)

  • Câu 1: Phản ứng của Héc-to khi nghe tin Ăng-đrô-mác rời nhà
  • Câu 2: Diễn biến nội tâm của Ăng-đrô-mác qua lời khuyên can
  • Câu 3: Số phận con người trong chiến tranh
  • Câu 4: Tâm trạng, tình cảm trong lời đáp của Héc-to
  • Câu 5: Ý nghĩa chi tiết Héc-to muốn ôm con trai
  • Câu 6: Quan niệm của người Hy Lạp về con người và thần linh
  • Câu 7: Nhận xét về câu nói “chẳng một ai có thể trốn chạy được số phận”
  • Câu 8: Tình huống chính của đoạn trích và cách hành xử của nhân vật

2. Đọc hiểu: văn bản về Đăm Săn (7 câu)

  • Câu 1: Phản ứng của Đăm Săn trước lời khuyên của Đăm Par Kvây
  • Câu 2: Vì sao Đăm Săn vẫn lên đường đến nhà Nữ Thần Mặt Trời
  • Câu 3: Vì sao Đăm Săn vẫn quyết định quay về
  • Câu 4: Cảnh tượng ngôi nhà của Nữ Thần Mặt Trời
  • Câu 5: Tác dụng của phần cước chú trong văn bản
  • Câu 6: Không gian nghệ thuật trong đoạn trích
  • Câu 7: Thái độ của người kể chuyện với nhân vật và câu chuyện

3. Thực hành đọc: văn bản có cước chú và trích dẫn (6 câu)

  • Câu 1: Số lượng, loại và tác dụng của cước chú
  • Câu 2: Cách dẫn dắt trước khi trích dẫn trực tiếp
  • Câu 3: Cách trình bày thông tin trong cước chú
  • Câu 4: Đánh giá các trích dẫn được sử dụng
  • Câu 5: Hình thức diễn xướng của sử thi Tây Nguyên
  • Câu 6: Vai trò của sử thi trong đời sống văn hoá Tây Nguyên

4. Đọc hiểu: Ra-ma buộc tội (13 câu)

  • Câu 1: Lí lẽ Ra-ma dùng để buộc tội Gia-na-ki
  • Câu 2: Chi tiết miêu tả tâm trạng của Ra-ma
  • Câu 3: Tình huống ở phần đầu văn bản và vai trò của nó
  • Câu 4: Tâm trạng Gia-na-ki trước lời buộc tội
  • Câu 5: Lí lẽ Gia-na-ki dùng để thuyết phục Ra-ma
  • Câu 6: Ý nghĩa hành động bước vào giàn hoả thiêu
  • Câu 7: Ra-ma ở đoạn cuối văn bản
  • Câu 8: Vai trò của Thần Lửa A-nhi trong văn hoá Ấn Độ
  • Câu 9: Đoạn “đau lòng đứt ruột” khi xem Gia-na-ki trong giàn hoả
  • Câu 10: Người kể chuyện và giọng điệu kể
  • Câu 11: Lời kể, lời miêu tả, lời đối thoại
  • Câu 12: Ảnh hưởng của Ra-ma-ya-na trong văn hoá Ấn Độ và thế giới
  • Câu 13: Quan hệ giữa tình yêu và danh dự trong văn bản

5. Viết: lập kế hoạch nghiên cứu một đề tài về sử thi (4 bài tập)

  • Bài tập 1: Đặt câu hỏi nghiên cứu cho các đề tài gợi ý
  • Bài tập 2: Chọn đề tài nghiên cứu về sử thi
  • Bài tập 3: Lập kế hoạch nghiên cứu
  • Bài tập 4: Lập đề cương cho đề tài đã chọn

6. Nói và nghe: thuyết trình kết quả nghiên cứu (2 bài tập)

  • Bài tập 1: Ghi thông tin chính để chuẩn bị thuyết trình
  • Bài tập 2: Thuyết trình và thu thập phản hồi

Ba nhân vật sử thi, ba kiểu “xung đột giá trị”

Muốn trả lời nhanh các câu phân tích nhân vật, bạn nên nhìn mỗi đoạn trích như một tình huống buộc nhân vật chọn giữa hai điều đều quý.

Đoạn trích Nhân vật Hai điều phải cân nhắc Điều nhân vật chọn
Héc-to từ biệt Ăng-đrô-mác (I-li-át) Héc-to Tình yêu vợ con và bổn phận bảo vệ thành Tơ-roa Ra trận, nhưng vẫn rất dịu dàng với gia đình
Đoạn Đăm Săn lên nhà Nữ Thần Mặt Trời (sử thi Ê-đê) Đăm Săn Lời can ngăn, nguy hiểm phía trước và khát vọng của người anh hùng Không lùi bước, theo đuổi khát vọng đến cùng
Ra-ma buộc tội (Ra-ma-ya-na) Ra-ma, Gia-na-ki Tình yêu và danh dự (Ra-ma); sự trong sạch và lòng tự trọng (Gia-na-ki) Ra-ma đặt danh dự dòng tộc lên trước; Gia-na-ki chứng minh bằng hành động quyết liệt

Mẹo nhớ: sử thi = cá nhân + cộng đồng. Người anh hùng càng yêu thương riêng tư thì cái giá phải trả cho bổn phận chung càng đau, và chính chỗ đó làm nhân vật trở nên sống động.

Cách học để làm tốt SBT Bài 4

  1. Tìm chi tiết trước, bình luận sau. Đa số câu hỏi đều bắt đầu bằng “tìm chi tiết” hoặc “tình huống”. Hãy gạch lời nói, hành động, cử chỉ của nhân vật rồi mới kết luận về phẩm chất.
  2. Gọi tên người kể chuyện. Ở sử thi, người kể thường đứng ngoài, ngôi thứ ba, giọng trang trọng, ngợi ca. Nhớ so sánh với truyện hiện đại mà bạn đã học.
  3. Chú ý “tính ước lệ”. Hình ảnh phóng đại, phép so sánh dài, các định ngữ cố định như “Héc-to lừng danh” là đặc trưng của sử thi, không phải lỗi diễn đạt.
  4. Với phần cước chú: phân biệt giải nghĩa từ, giải thích điển tích, nêu nguồn tài liệu. Mỗi loại có tác dụng khác nhau.
  5. Với bài nghiên cứu: đi từ câu hỏi nghiên cứu, đến kế hoạch, đến đề cương, đến thuyết trình. Bốn bước này nối tiếp nhau nên nên làm cùng một đề tài.

Lỗi sai thường gặp

  • Kể lại nội dung đoạn trích thay vì phân tích chi tiết.
  • Kết luận “Héc-to bỏ vợ con vì chiến tranh”. Thực tế nhân vật đau đớn vì phải lựa chọn, đây mới là giá trị của đoạn trích.
  • Coi lời buộc tội của Ra-ma chỉ là ghen tuông. Cần đặt nó trong quan niệm danh dự dòng tộc của thời đại sử thi.
  • Câu hỏi nghiên cứu quá rộng, chẳng hạn “Tìm hiểu sử thi”, hoặc chỉ hỏi được trả lời “có/không”.

Luyện tập thêm

Bài 1. Nêu hai đặc điểm của sử thi mà đoạn Héc-to từ biệt Ăng-đrô-mác thể hiện rõ.

Gợi ý: (1) Nhân vật anh hùng đại diện cho cộng đồng, sống vì danh dự và bổn phận. (2) Ngôn ngữ trang trọng, giàu hình ảnh, có định ngữ cố định như “Héc-to lừng danh”; đồng thời có những chi tiết đời thường (cậu bé sợ mũ trụ) làm nhân vật gần gũi.

Bài 2. Cước chú khác gì với phần chú thích đặt ở cuối sách?

Gợi ý: Cước chú đặt ngay cuối trang chứa nội dung được chú, người đọc xem được tức thì mà không phải lật trang. Chú thích cuối sách tập trung ở một chỗ nên phải tra cứu.

Bài 3 (ví dụ tự đặt). Hãy viết một câu hỏi nghiên cứu phù hợp: “Hình ảnh người phụ nữ trong sử thi”.

Gợi ý: “Qua đoạn Héc-to từ biệt Ăng-đrô-mác và đoạn Ra-ma buộc tội, người phụ nữ được khắc hoạ với những phẩm chất nào và vai trò của họ trong biến cố của cộng đồng ra sao?” Câu hỏi này cụ thể về văn bản, về khía cạnh nghiên cứu, và cần lập luận để trả lời.

Các bài khác trong SBT Ngữ văn 10 Kết nối tri thức

  • Bài 3: Nghệ thuật thuyết phục trong văn nghị luận
  • Bài 5: Tích trò sân khấu dân gian
  • Bài 6: Nguyễn Trãi – Dành còn để trợ dân này
  • Bài 7: Quyền năng của người kể chuyện
  • Giải SBT Ngữ văn 10 – Kết nối tri thức (cả năm)
  • Soạn văn 10 – Kết nối tri thức
  • Văn mẫu lớp 10 – Kết nối tri thức

Cùng chuyên đề: Mục lục khác cùng môn, lớp: Viết báo cáo nghiên cứu một vấn đề văn học dân gian – Chuyên đề Ngữ văn 10 Cánh Diều; Tác giả tác phẩm Ngữ văn 10 Cánh diều: đủ 26 văn bản, 8 bài học; Văn bản Huyện đường: nội dung, xuất xứ, bố cục, giá trị tác phẩm.

Câu hỏi thường gặp

Bài 4 SBT Ngữ văn 10 Kết nối tri thức có bao nhiêu câu hỏi?

Trang này tổng hợp 40 câu hỏi và bài tập: 34 câu đọc hiểu và thực hành đọc, 4 bài tập viết (nghiên cứu) và 2 bài tập nói và nghe.

Sử thi trong Bài 4 gồm những tác phẩm nào?

Gồm đoạn trích I-li-át của Hy Lạp (Héc-to từ biệt Ăng-đrô-mác), sử thi Đăm Săn của người Ê-đê ở Tây Nguyên và đoạn trích Ra-ma-ya-na của Ấn Độ (Ra-ma buộc tội).

Làm sao để phân tích nhân vật sử thi cho đúng hướng?

Tìm lời nói, hành động của nhân vật, xác định điều nhân vật phải lựa chọn (ví dụ tình yêu và bổn phận), rồi nêu phẩm chất và giá trị của cách lựa chọn ấy trong thế giới sử thi.

Câu hỏi nghiên cứu về sử thi nên viết như thế nào?

Nên cụ thể về văn bản và khía cạnh cần tìm hiểu, không quá rộng và không chỉ trả lời có hoặc không. Ví dụ hỏi về vai trò của người phụ nữ qua hai đoạn trích cụ thể.