Viết báo cáo nghiên cứu một vấn đề văn học dân gian – Chuyên đề Ngữ văn 10 Cánh Diều

Trả lời nhanh

Viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề văn học dân gian là trình bày bằng văn bản kết quả em đã tìm hiểu về một hiện tượng, thể loại hay đặc điểm của văn học dân gian. Báo cáo gồm: tiêu đề, mở đầu (lí do, mục đích, câu hỏi, phương pháp), nội dung chính, kết luận và tài liệu tham khảo. Mỗi nhận định đều phải có dẫn chứng cụ thể.

Bài này nằm trong chuỗi chuyên đề về nghiên cứu văn học dân gian của sách Cánh Diều. Trước đó, em nên xem lại bài yêu cầu và cách thức nghiên cứu để nắm cách chọn đề tài, đặt câu hỏi nghiên cứu: Yêu cầu và cách thức nghiên cứu một vấn đề văn học dân gian. Sau khi viết xong, em sẽ dùng chính báo cáo này để thuyết trình: Thuyết trình về một vấn đề văn học dân gian.

1. Báo cáo nghiên cứu về văn học dân gian là gì?

Đây là loại văn bản khoa học cỡ nhỏ. Người viết đặt ra một vấn đề (ví dụ: “yếu tố kì ảo trong truyền thuyết”), đi tìm câu trả lời bằng tư liệu và phương pháp rõ ràng, rồi báo cáo lại kết quả cho người đọc.

Khác với bài văn nghị luận thông thường, báo cáo nghiên cứu phải cho người đọc biết em đã làm gì, làm bằng cách nào và rút ra điều gì. Vì vậy văn phong cần khách quan, chặt chẽ, hạn chế cảm thán.

2. Cấu trúc một báo cáo nghiên cứu

Sơ đồ cấu trúc năm phần của báo cáo nghiên cứu một vấn đề văn học dân gian
Sơ đồ cấu trúc báo cáo nghiên cứu một vấn đề văn học dân gian
Phần Nội dung cần có Lưu ý khi viết
Tiêu đề Vấn đề nghiên cứu + phạm vi (đối tượng, thể loại, tác phẩm) Một câu ngắn, không mơ hồ
Mở đầu Lí do chọn đề tài; mục đích; câu hỏi nghiên cứu; cách thức tiến hành Câu hỏi nghiên cứu phải khớp với tiêu đề
Nội dung chính Chia thành các mục; mỗi mục một luận điểm, có dẫn chứng và phân tích Sắp xếp theo thứ tự trả lời lần lượt các câu hỏi
Kết luận Tóm lược kết quả, khẳng định ý nghĩa, nêu hạn chế hoặc hướng nghiên cứu tiếp Không đưa thêm luận điểm mới
Tài liệu tham khảo Sách, bài báo, trang tư liệu đã dùng Ghi thống nhất một kiểu

3. Các bước viết báo cáo

Bước 1: Chuẩn bị

  • Phân loại tư liệu đã thu thập theo từng câu hỏi nghiên cứu (tư liệu nào trả lời câu hỏi nào).
  • Lập dàn ý: chia các phần lớn, đặt tên mục, ghi sẵn dẫn chứng chính dưới mỗi mục.

Bước 2: Viết tiêu đề

Tiêu đề tốt trả lời được hai điều: nghiên cứu cái gì và trong phạm vi nào. So sánh hai cách đặt:

  • Chưa tốt: “Tìm hiểu về ca dao” (quá rộng).
  • Tốt hơn: “Những mô típ quen thuộc trong ca dao than thân của người Việt”.

Bước 3: Viết mở đầu

Mở đầu gồm bốn ý, nên viết theo trình tự sau:

  1. Lí do chọn vấn đề: giá trị của vấn đề, sự gắn bó với địa phương, hứng thú cá nhân hay yêu cầu của dự án học tập.
  2. Mục đích nghiên cứu: muốn làm rõ điều gì.
  3. Câu hỏi nghiên cứu: thường 2–4 câu, cụ thể, trả lời được bằng tư liệu.
  4. Cách thức tiến hành: phương pháp phân tích văn bản, so sánh – đối chiếu, điền dã (sưu tầm tại địa phương), nguồn tra cứu, cách khảo sát bằng phiếu hỏi hoặc phỏng vấn.

Bước 4: Viết nội dung chính

Mỗi mục nên đi theo mạch: nêu luận điểm → dẫn chứng (trích tác phẩm, số liệu khảo sát) → phân tích → tiểu kết. Sau mỗi mục, một câu tiểu kết giúp người đọc thấy câu hỏi nghiên cứu đã được trả lời đến đâu.

Bước 5: Viết kết luận và tài liệu tham khảo

Kết luận quay lại từng câu hỏi ở mở đầu và trả lời ngắn gọn. Cuối cùng, liệt kê tài liệu tham khảo; tài liệu nào em không dùng thì không đưa vào.

4. Gợi ý giải bài tập thực hành

Bài tập 1: Viết tiêu đề báo cáo từ các gợi ý

Em chuyển mỗi gợi ý thành một tiêu đề có cả vấn đề lẫn phạm vi. Có thể viết như sau:

Gợi ý Tiêu đề tham khảo
Thần thoại Hy Lạp Vẻ đẹp của hình tượng người anh hùng trong thần thoại Hy Lạp
Sử thi Ấn Độ So sánh hình tượng người anh hùng trong sử thi Ấn Độ với sử thi của các dân tộc khác
Ca dao hài hước Những đặc trưng nổi bật của ca dao hài hước
Truyền thuyết Vai trò của yếu tố kì ảo trong truyền thuyết
Truyện cổ tích Tính truyền miệng và sự dị bản của truyện cổ tích

Chi tiết từng đề: Bài tập 1 – viết tiêu đề báo cáo.

Bài tập 2: Đoạn nêu lí do chọn đề tài và cách thức nghiên cứu

Dưới đây là đoạn mẫu cho đề tài “Những mô típ quen thuộc trong ca dao than thân của người Việt”, rút gọn để em thấy cách triển khai.

Lí do chọn đề tài. Ca dao than thân là tiếng nói của những con người nhỏ bé trong xã hội xưa, nhất là người phụ nữ. Khi đọc, em nhận thấy nhiều bài mở đầu bằng cùng một công thức “Thân em như…”, cùng những hình ảnh như tấm lụa đào, hạt mưa, giếng nước. Sự lặp lại ấy khiến em tự hỏi: vì sao dân gian dùng đi dùng lại những hình ảnh ấy, và chúng gợi ra điều gì về số phận con người? Tìm câu trả lời sẽ giúp em hiểu cách người xưa nói lên nỗi niềm bằng hình ảnh quen thuộc, đồng thời cảm nhận sâu hơn giá trị nhân đạo của ca dao.

Cách thức nghiên cứu. Em sưu tầm các bài ca dao than thân từ các tuyển tập ca dao và nguồn thư viện điện tử, lập bảng thống kê mô típ mở đầu và hình ảnh so sánh. Sau đó em dùng phương pháp phân tích văn bản để làm rõ ý nghĩa từng mô típ và phương pháp so sánh để thấy điểm chung, điểm riêng giữa các bài.

Khi viết đề tài về sử thi “Đăm Săn” và “Ra-ma-ya-na”, em làm theo cùng khung: giá trị của sử thi trong kho tàng văn hoá, vì sao đặt hai tác phẩm cạnh nhau, rồi nêu phương pháp so sánh và cách chọn tiêu chí so sánh (nguồn gốc, hành trình, phẩm chất người anh hùng, vai trò cộng đồng). Xem thêm: Bài tập 2.

Bài tập 3: Đoạn văn thể hiện nhận định về vấn đề đã chọn

Một đoạn nội dung tốt cần câu chủ đề rõ, dẫn chứng đúng, phân tích và câu chốt. Ví dụ cho mô típ “Thân em như…”:

Mô típ “Thân em như…” cho thấy ca dao than thân luôn đặt số phận cá nhân vào thế bị động. Trong câu “Thân em như tấm lụa đào / Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai”, hình ảnh tấm lụa đẹp nhưng bị đem ra chợ, mặc người mua chọn lựa. Người nói xưng “thân em”, nghĩa là tự nhìn mình như một thứ có thể bị định đoạt. Như vậy, bằng một phép so sánh quen thuộc, dân gian đã nói được cả vẻ đẹp lẫn sự bất lực của người phụ nữ trước hôn nhân do người khác sắp đặt.

Tham khảo: Bài tập 3.

Bài tập 4: Đoạn kết luận (khoảng 10 dòng)

Đoạn kết luận nên có ba ý: (1) khẳng định kết quả chính, (2) nêu ý nghĩa, (3) nói hạn chế hoặc hướng mở rộng. Ví dụ rút gọn:

Qua khảo sát, báo cáo cho thấy ca dao than thân dùng một hệ thống mô típ khá ổn định: công thức mở đầu “Thân em như…”, những hình ảnh mỏng manh, dễ bị chi phối và nỗi niềm thương mình. Các mô típ này không chỉ giúp bài ca dao dễ nhớ, dễ truyền miệng mà còn gói trọn nỗi đau chung của nhiều người. Việc nghiên cứu giúp em hiểu thêm giá trị nhân đạo của văn học dân gian. Do hạn chế về tư liệu, báo cáo mới dừng ở ca dao người Việt; trong tương lai có thể so sánh với ca dao của các dân tộc khác.

Tham khảo: Bài tập 4.

Bài tập 5 và 6: Hoàn thiện cả báo cáo

Hai bài cuối yêu cầu ghép các phần đã viết ở bài 1–4 thành một báo cáo hoàn chỉnh rồi rà soát lại. Em nên làm theo thứ tự: ghép các phần, đối chiếu câu hỏi nghiên cứu với kết luận, thêm tài liệu tham khảo, cuối cùng đọc lại để sửa lỗi diễn đạt. Lời giải tham khảo: Bài tập 5 và Bài tập 6.

5. Trả lời câu hỏi cuối bài

Câu hỏi 1: Thế nào là viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề văn học dân gian?

Đó là việc trình bày bằng văn bản những kết quả đã tìm hiểu về một vấn đề của văn học dân gian, dựa trên tư liệu và phương pháp nghiên cứu rõ ràng. Xem lời giải: Câu hỏi 1.

Câu hỏi 2: Dùng sơ đồ mô tả cấu trúc và nội dung từng phần của báo cáo

Em có thể dùng sơ đồ ở mục 2 (tiêu đề → mở đầu → nội dung chính → kết luận → tài liệu tham khảo) và ghi dưới mỗi phần những ý cần có. Xem thêm: Câu hỏi 2.

Câu hỏi 3: Cần chú ý những yếu tố nào khi viết các phần của báo cáo?

  • Tiêu đề: ngắn gọn, nêu đúng vấn đề và phạm vi.
  • Mở đầu: lí do thuyết phục, mục đích rõ, câu hỏi cụ thể, phương pháp phù hợp.
  • Nội dung chính: luận điểm mạch lạc, dẫn chứng chính xác, có phân tích, trích dẫn nêu nguồn.
  • Kết luận: trả lời đúng các câu hỏi đã đặt, không thêm ý lạc đề.
  • Toàn bài: ngôn ngữ khách quan, trình bày thống nhất, tài liệu tham khảo đầy đủ.

Tham khảo: Câu hỏi 3.

6. Lỗi thường gặp và mẹo khắc phục

  • Đề tài quá rộng: “Tìm hiểu truyện cổ tích” không thể làm trong vài trang. Hãy thu hẹp theo thể loại, nhân vật, mô típ hoặc vùng miền.
  • Câu hỏi nghiên cứu không khớp kết luận: sau khi viết xong, em gạch từng câu hỏi ở mở đầu rồi tìm câu trả lời tương ứng ở phần kết luận.
  • Nêu nhận định mà không có dẫn chứng: mỗi luận điểm cần ít nhất một ví dụ cụ thể từ tác phẩm hoặc số liệu khảo sát.
  • Chép nguyên văn tài liệu: cần diễn đạt lại bằng lời của mình, nếu trích nguyên văn thì để trong ngoặc kép và ghi nguồn.
  • Lẫn văn nghị luận với báo cáo: báo cáo không chỉ bày tỏ cảm xúc mà phải cho thấy quá trình tìm hiểu.

Mẹo nhớ cấu trúc: “Đề – Mở – Nội dung – Kết – Nguồn” (tiêu đề, mở đầu, nội dung chính, kết luận, tài liệu tham khảo).

7. Danh sách kiểm tra trước khi nộp

  1. Tiêu đề đã nêu rõ vấn đề và phạm vi chưa?
  2. Mở đầu có đủ lí do, mục đích, câu hỏi và phương pháp chưa?
  3. Mỗi mục trong nội dung chính có luận điểm, dẫn chứng, phân tích không?
  4. Kết luận đã trả lời hết các câu hỏi nghiên cứu chưa?
  5. Tài liệu tham khảo có đầy đủ, thống nhất, và đã được dùng thật trong bài chưa?

8. Bài luyện tập có đáp án

Bài 1. Tiêu đề “Tìm hiểu truyền thuyết Việt Nam” có phù hợp cho một báo cáo ngắn không? Hãy sửa lại.

Đáp án gợi ý: Chưa phù hợp vì quá rộng, không nêu phạm vi. Có thể sửa: “Yếu tố lịch sử và yếu tố kì ảo trong truyền thuyết về thời Hùng Vương” hoặc “Hình tượng người anh hùng giữ nước trong một số truyền thuyết Việt Nam”.

Bài 2. Với đề tài “Tính truyền miệng và dị bản của truyện cổ tích”, hãy nêu hai câu hỏi nghiên cứu.

Đáp án gợi ý: (1) Truyện cổ tích được lưu truyền qua truyền miệng bằng những cách nào? (2) Sự khác nhau giữa các dị bản của cùng một truyện biểu hiện ở những điểm nào và vì sao có sự khác nhau ấy?

Bài 3. Câu nào dưới đây thuộc phần kết luận: (a) “Em chọn đề tài này vì yêu thích truyện cổ tích.” (b) “Qua khảo sát ba dị bản, báo cáo cho thấy cốt truyện cơ bản giữ ổn định, còn chi tiết thay đổi theo vùng.” (c) “Em đã phỏng vấn người lớn tuổi trong xóm.”

Đáp án: (b). Câu (a) thuộc lí do chọn đề tài, câu (c) thuộc phần cách thức nghiên cứu, cả hai nằm ở mở đầu.

Xem thêm

Các bài khác của chuyên đề: Giải Chuyên đề học tập Ngữ văn 10 Cánh Diều.

Cùng chuyên đề: Mục lục khác cùng môn, lớp: Tác giả tác phẩm Ngữ văn 10 Cánh diều: đủ 26 văn bản, 8 bài học; Văn bản Huyện đường: nội dung, xuất xứ, bố cục, giá trị tác phẩm; Soạn bài Thị Mầu lên chùa – Ngữ văn 10 Chân trời sáng tạo.

Câu hỏi thường gặp

Báo cáo nghiên cứu về một vấn đề văn học dân gian gồm những phần nào?

Gồm tiêu đề, mở đầu (lí do, mục đích, câu hỏi nghiên cứu, phương pháp), nội dung chính chia theo các mục, kết luận và tài liệu tham khảo.

Câu hỏi nghiên cứu là gì và đặt như thế nào?

Là những câu hỏi cụ thể mà báo cáo phải trả lời, thường 2–4 câu, bám sát tiêu đề và có thể trả lời bằng tư liệu. Ví dụ: Mô típ nào xuất hiện nhiều trong ca dao than thân và chúng biểu đạt điều gì?

Báo cáo nghiên cứu khác bài văn nghị luận ở điểm nào?

Báo cáo phải nêu rõ quá trình nghiên cứu (tư liệu, phương pháp, kết quả), giọng văn khách quan, có cấu trúc và tài liệu tham khảo; bài nghị luận chủ yếu lập luận để bày tỏ quan điểm.

Có cần ghi tài liệu tham khảo không?

Có. Danh mục tài liệu tham khảo cho thấy nguồn tư liệu đáng tin cậy và giúp người đọc kiểm tra lại. Em chỉ liệt kê những tài liệu thật sự đã sử dụng và ghi theo một kiểu thống nhất.