Vở bài tập Toán lớp 5 Tập 1 trang 101 Bài 82: Luyện tập chung

Trả lời nhanh

Bài 82 Luyện tập chung (VBT Toán 5 Tập 1, trang 101) có 3 dạng bài. Bài 1: viết hỗn số thành số thập phân, ví dụ 41/2 = 4,5. Bài 2: tìm x trong x × 1,2 – 3,45 = 4,68, được x = 6,775. Bài 3: cửa hàng bán lần thứ nhất 240 bộ, lần thứ hai 198 bộ, tính ra cả hai lần bán được 438 bộ quần áo.

Bài 82 ôn lại những kiến thức nào?

Bài Luyện tập chung này là bài ôn tập cuối chương số thập phân và tỉ số phần trăm của Toán 5 (chương trình cũ). Bài học ứng với phần Luyện tập chung trong sách giáo khoa Toán 5 trang 80. Muốn làm tốt, em cần nắm chắc ba kĩ năng:

  • Chuyển hỗn số, phân số sang số thập phân: đưa phân số về mẫu 10, 100, 1000 hoặc lấy tử số chia cho mẫu số.
  • Tìm thành phần chưa biết trong một biểu thức có hai phép tính với số thập phân.
  • Tìm giá trị phần trăm của một số: lấy số đó nhân với số phần trăm rồi chia cho 100.

Dưới đây thầy cô giải từng bài, kèm lí do của mỗi bước để em hiểu cách làm chứ không chỉ chép đáp số.

Bài 1 (trang 101): Viết thành số thập phân

Đề bài trong vở cho một số hỗn số và yêu cầu viết chúng thành số thập phân. Đáp án chi tiết của từng ý có ở trang VBT Toán 5 trang 101 Bài 1: Viết thành số thập phân. Ở đây thầy cô hướng dẫn cách làm chung để em tự giải được mọi ý.

Cách 1: Đưa phần phân số về mẫu số 10, 100, 1000

Một hỗn số gồm phần nguyên và phần phân số. Phần nguyên giữ nguyên, viết bên trái dấu phẩy. Phần phân số được đổi thành phân số thập phân, sau đó viết thành phần thập phân bên phải dấu phẩy.

Ví dụ minh hoạ (em thay bằng số trong vở của mình):

  • 41/2 = 45/10 = 4,5 (nhân cả tử và mẫu với 5)
  • 34/5 = 38/10 = 3,8 (nhân cả tử và mẫu với 2)
  • 23/4 = 275/100 = 2,75 (nhân cả tử và mẫu với 25)
  • 112/25 = 148/100 = 1,48 (nhân cả tử và mẫu với 4)

Cách 2: Chia tử số cho mẫu số

Nếu mẫu số không dễ nhân lên thành 10, 100, 1000 (ví dụ mẫu số 8), em lấy tử số chia cho mẫu số. Ví dụ: 3 : 8 = 0,375, nên 53/8 = 5 + 0,375 = 5,375.

Cách này cũng giúp em kiểm tra lại kết quả của cách 1, vì 1 : 2 = 0,5, 4 : 5 = 0,8, 3 : 4 = 0,75 và 12 : 25 = 0,48.

Mẹo nhớ các phân số hay gặp

Phân số Số thập phân Phân số Số thập phân
1/2 0,5 1/4 0,25
3/4 0,75 1/5 0,2
1/8 0,125 1/20 0,05
1/25 0,04 1/50 0,02

Lỗi hay gặp: viết 23/4 thành 2,34 hoặc 2,3. Dấu phẩy không phải là “dấu gạch phân số”. Em phải đổi 3/4 thành 0,75 trước rồi mới ghép với phần nguyên.

Bài 2 (trang 101): Tìm x

Đề bài: Tìm x, biết x × 1,2 – 3,45 = 4,68.

Phân tích

Biểu thức có hai phép tính. Em coi “x × 1,2” là một khối, đó là số bị trừ. Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ. Sau khi có giá trị của x × 1,2, x trở thành thừa số chưa biết: lấy tích chia cho thừa số đã biết.

Lời giải

x × 1,2 – 3,45 = 4,68
x × 1,2 = 4,68 + 3,45
x × 1,2 = 8,13
x = 8,13 : 1,2
x = 6,775

Cách chia 8,13 : 1,2

  1. Số chia 1,2 có một chữ số ở phần thập phân, nên ta dời dấu phẩy của cả số bị chia và số chia sang phải một chữ số: 8,13 : 1,2 = 81,3 : 12.
  2. Chia 81,3 cho 12: được 6, dư 9. Hạ 3, viết dấu phẩy vào thương: 93 : 12 = 7, dư 9.
  3. Thêm 0 vào số dư: 90 : 12 = 7, dư 6. Thêm 0: 60 : 12 = 5, hết.
  4. Thương là 6,775.

Thử lại: 6,775 × 1,2 = 8,13; 8,13 – 3,45 = 4,68. Đúng bằng vế phải, vậy x = 6,775 là đúng.

Lỗi hay gặp:

  • Lấy 4,68 – 3,45 thay vì cộng. Hãy nhớ: x × 1,2 là số bị trừ, mà số bị trừ = hiệu + số trừ.
  • Dừng phép chia ở 6,7 hoặc 6,77 khi vẫn còn dư. Đề không yêu cầu làm tròn thì em phải chia đến khi hết dư.

Muốn ôn kĩ hơn cách chia cho số thập phân, em xem thêm Toán lớp 5 trang 70: Chia một số tự nhiên cho một số thập phân. Lời giải riêng của bài này có tại VBT Toán 5 trang 101 Bài 2: Tìm x.

Bài 3 (trang 101): Bài toán bán quần áo đồng phục

Đề bài: Một cửa hàng có 600 bộ quần áo đồng phục học sinh. Lần thứ nhất bán được 40% số bộ quần áo đó, lần thứ hai bán được 55% số bộ quần áo còn lại. Hỏi cả hai lần cửa hàng bán được bao nhiêu bộ quần áo?

Điểm mấu chốt của đề

Hai con số phần trăm được tính trên hai cái “toàn bộ” khác nhau. 40% tính trên 600 bộ ban đầu. Còn 55% tính trên số còn lại sau lần bán thứ nhất. Đây là chỗ nhiều bạn làm sai: cộng 40% + 55% = 95% rồi lấy 95% của 600.

Lời giải

Số bộ quần áo bán lần thứ nhất là:
600 × 40 : 100 = 240 (bộ)

Số bộ quần áo còn lại sau lần thứ nhất là:
600 – 240 = 360 (bộ)

Số bộ quần áo bán lần thứ hai là:
360 × 55 : 100 = 198 (bộ)

Cả hai lần cửa hàng bán được số bộ quần áo là:
240 + 198 = 438 (bộ)

Đáp số: 438 bộ quần áo.

Cách kiểm tra bằng phần trăm

Sau lần thứ nhất, cửa hàng còn 100% – 40% = 60% số hàng. Lần thứ hai bán 55% của 60%, tức là 60 × 55 : 100 = 33% số hàng ban đầu. Cả hai lần bán được 40% + 33% = 73% của 600 bộ: 600 × 73 : 100 = 438 (bộ). Kết quả trùng khớp.

Nếu làm sai theo kiểu 95% × 600 thì sẽ ra 570 bộ. Số này lớn hơn 438 vì đã tính 55% trên cả 600 bộ, trong khi lúc bán lần thứ hai cửa hàng chỉ còn 360 bộ.

Lời giải riêng của bài này có tại VBT Toán 5 trang 101 Bài 3.

Tóm tắt các bước theo từng dạng

Dạng bài Các bước Cách tự kiểm tra
Hỗn số → số thập phân Giữ phần nguyên; đổi phân số về mẫu 10, 100, 1000 hoặc chia tử cho mẫu Làm cả hai cách, so sánh kết quả
Tìm x hai phép tính Coi khối chứa x là một số; gỡ phép cộng, trừ trước rồi đến phép nhân, chia Thay x vào đề, tính lại vế trái
Phần trăm hai lần Xác định mỗi số phần trăm tính trên số nào; tính lần lượt từng bước Quy về phần trăm của số ban đầu

Bài luyện tập tự làm (có đáp án)

Bài 1. Viết thành số thập phân: a) 53/8; b) 79/20.

Đáp án: a) 3 : 8 = 0,375, nên 53/8 = 5,375. b) 9/20 = 45/100 = 0,45, nên 79/20 = 7,45.

Bài 2. Tìm x: a) x × 2,5 + 1,75 = 9,25; b) x : 0,4 – 2,15 = 3,6.

Đáp án:
a) x × 2,5 = 9,25 – 1,75 = 7,5, nên x = 7,5 : 2,5 = 3.
b) x : 0,4 = 3,6 + 2,15 = 5,75, nên x = 5,75 × 0,4 = 2,3.

Bài 3. Thư viện trường có 800 cuốn sách. Tuần đầu cho mượn 25% số sách, tuần sau cho mượn 30% số sách còn lại. Hỏi sau hai tuần thư viện còn bao nhiêu cuốn sách chưa cho mượn?

Đáp án: Tuần đầu cho mượn 800 × 25 : 100 = 200 (cuốn), còn lại 800 – 200 = 600 (cuốn). Tuần sau cho mượn 600 × 30 : 100 = 180 (cuốn). Số sách chưa cho mượn là 600 – 180 = 420 (cuốn).

Học tiếp sau bài 82

Sau bài ôn tập này, vở bài tập chuyển sang phần dùng máy tính bỏ túi. Em có thể xem lại phần lí thuyết và luyện thêm qua các trang sau:

  • Toán lớp 5 trang 80: Luyện tập chung (SGK)
  • VBT Toán 5 Bài 83: Giới thiệu máy tính bỏ túi
  • VBT Toán 5 Bài 84: Sử dụng máy tính bỏ túi để giải toán về tỉ số phần trăm
  • SBT Toán lớp 5: Số thập phân
  • SBT Toán lớp 5: Viết các số đo đại lượng dưới dạng số thập phân

Cùng chuyên đề: Bài nằm trong mục lục Vở bài tập Toán lớp 5 Tập 1 trang 88 Bài 72: Luyện tập chung.

Câu hỏi thường gặp

Bài 2 vở bài tập Toán 5 bài 82 có đáp số là bao nhiêu?

Từ x × 1,2 – 3,45 = 4,68 ta có x × 1,2 = 8,13, suy ra x = 8,13 : 1,2 = 6,775. Thử lại: 6,775 × 1,2 – 3,45 = 4,68, đúng.

Vì sao bài 3 không được lấy 40% + 55% = 95% của 600 bộ?

Vì 55% được tính trên số quần áo còn lại (360 bộ), không phải trên 600 bộ. Tính đúng thì lần hai bán 198 bộ, cả hai lần bán 438 bộ, bằng 73% số hàng ban đầu.

Làm sao viết hỗn số thành số thập phân nhanh?

Giữ nguyên phần nguyên, rồi đổi phần phân số thành phân số có mẫu 10, 100, 1000 hoặc lấy tử số chia cho mẫu số. Ví dụ 2 3/4 = 2,75 vì 3 : 4 = 0,75.

Bài 82 Luyện tập chung ứng với bài nào trong sách giáo khoa?

Bài này ôn cùng nội dung với phần Luyện tập chung ở sách giáo khoa Toán 5 trang 80 (chương trình cũ): số thập phân, tìm x và tỉ số phần trăm.