Trả lời nhanh
Bài 72 Luyện tập chung (VBT Toán 5 Tập 1, trang 88) có 4 bài. Bài 1: 305,14; 54,008; 34,37; 507,009. Bài 2: 54,01 < 541/10; 41/25 < 4,25; 3,41 > 31/4; 94/5 = 9,8. Bài 3: a) chọn C (số dư 0,06), b) chọn D (số dư 0,013). Bài 4: a) x = 7,6; b) x = 145,236.
Bài này ôn những kiến thức gì?
Bài 72 là bài ôn tập ở cuối chương phép chia số thập phân. Đây là bài trong Vở bài tập, đi kèm bài Luyện tập chung ở SGK Toán 5 trang 72 (chương trình cũ). Trước khi làm, các em ôn lại bốn ý sau:
- Cấu tạo số thập phân: 1/10 = 0,1; 1/100 = 0,01; 1/1000 = 0,001.
- Đổi hỗn số ra số thập phân: giữ nguyên phần nguyên, đổi phần phân số thành phân số thập phân rồi viết thành số thập phân.
- Số dư của phép chia số thập phân: dấu phẩy của số dư thẳng cột với dấu phẩy của số bị chia.
- Tìm thành phần chưa biết: thừa số = tích : thừa số đã biết; số bị chia = thương × số chia.
Bài 1 (trang 88): Tính
Đề: a) 300 + 5 + 0,14; b) 45 + 9 + 0,008; c) 30 + 4 + 3/10 + 7/100; d) 500 + 7 + 9/1000.
Cách làm: Cộng các số tự nhiên trước để có phần nguyên. Sau đó ghép phần thập phân vào sau dấu phẩy. Nếu có phân số thập phân thì đổi ra số thập phân trước.
- a) 300 + 5 + 0,14 = 305 + 0,14 = 305,14
- b) 45 + 9 + 0,008 = 54 + 0,008 = 54,008
- c) 30 + 4 + 3/10 + 7/100 = 34 + 0,3 + 0,07 = 34,37
- d) 500 + 7 + 9/1000 = 507 + 0,009 = 507,009
Vì sao làm được như vậy? Mỗi số hạng chỉ có chữ số ở đúng một hàng. Ví dụ ở câu c: 0,3 là 3 phần mười, 0,07 là 7 phần trăm. Vì vậy ta chỉ cần “xếp” từng chữ số vào đúng hàng của nó, không phải đặt tính.
Lỗi sai hay gặp: Ở câu b, nhiều bạn viết 54,8 vì quên rằng 0,008 là 8 phần nghìn. Chữ số 8 phải đứng ở hàng thứ ba sau dấu phẩy, nên kết quả là 54,008. Câu d cũng vậy: 9/1000 = 0,009, nên kết quả là 507,009 chứ không phải 507,9.
Bài 2 (trang 88): Điền dấu >, <, =
Cách làm chung: Đổi hỗn số ra số thập phân, sau đó so sánh hai số thập phân. Nếu phần nguyên bằng nhau thì so sánh lần lượt hàng phần mười, phần trăm, phần nghìn.
| Cặp số | Đổi hỗn số | Kết quả |
|---|---|---|
| 54,01 … 541/10 | 541/10 = 54,1 = 54,10 | 54,01 < 541/10 |
| 41/25 … 4,25 | 1/25 = 4/100 nên 41/25 = 4,04 | 41/25 < 4,25 |
| 3,41 … 31/4 | 1/4 = 25/100 nên 31/4 = 3,25 | 3,41 > 31/4 |
| 94/5 … 9,8 | 4/5 = 8/10 nên 94/5 = 9,8 | 94/5 = 9,8 |
Giải thích từng cặp:
- Cặp 1: hai số có cùng phần nguyên 54. Ở hàng phần mười, 54,01 có chữ số 0, còn 54,10 có chữ số 1. Vì 0 < 1 nên 54,01 bé hơn.
- Cặp 2: dễ nhầm vì đề “gài” chữ số 25 ở cả hai bên. Thật ra 41/25 chỉ là 4,04, kém xa 4,25.
- Cặp 3: 3,41 có 4 phần mười, 3,25 có 2 phần mười, nên 3,41 lớn hơn.
- Cặp 4: nhân cả tử và mẫu của 4/5 với 2 được 8/10 = 0,8, vậy hai số bằng nhau.
Mẹo nhớ: Hãy thuộc lòng vài phân số “quen mặt”: 1/2 = 0,5; 1/4 = 0,25; 3/4 = 0,75; 1/5 = 0,2; 1/20 = 0,05; 1/25 = 0,04. Với những mẫu số là ước của 10, 100, 1000, ta nhân để mẫu thành 10, 100 hoặc 1000 rồi viết số thập phân.
Bài 3 (trang 88): Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
Ở bài này, vở bài tập cho sẵn hai phép chia đã đặt tính (câu a có thương 3,94). Đề yêu cầu chọn đúng số dư trong bốn phương án. Các phương án thường chỉ khác nhau ở vị trí dấu phẩy.
- Câu a: số dư là 0,06, nên khoanh vào C.
- Câu b: số dư là 0,013, nên khoanh vào D.
Vì sao số dư không phải là 6 hay 13?
Khi chia số thập phân, chữ số cuối cùng còn lại ở dòng dưới cùng không phải là số tự nhiên. Nó đứng ở đúng hàng của chữ số vừa được hạ xuống trong số bị chia. Quy tắc: kéo dấu phẩy của số bị chia thẳng xuống dòng số dư, rồi đọc giá trị.
Ví dụ minh hoạ (số tự chọn để giải thích cách làm, không phải đề trong vở): 98,56 : 25. Lấy hai chữ số ở phần thập phân của thương thì được 3,94. Chữ số cuối cùng còn lại là 6, đứng thẳng cột với chữ số 6 ở hàng phần trăm của 98,56. Vì vậy số dư là 0,06.
Kiểm tra lại: số bị chia = thương × số chia + số dư, tức 3,94 × 25 + 0,06 = 98,5 + 0,06 = 98,56. Đúng. Nếu chọn số dư là 6 hoặc 0,6 thì phép thử sẽ sai, đây cũng là cách loại phương án nhanh nhất.
Loại trừ phương án sai:
- Số dư là số tự nhiên (6, 13): sai, vì quên dấu phẩy.
- Số dư có quá ít chữ số thập phân (0,6; 0,13): sai, vì đặt dấu phẩy lệch hàng.
- Số dư phải luôn bé hơn số chia nhân với một đơn vị của hàng cuối của thương. Đây là cách thử nhanh thứ hai.
Bài 4 (trang 88): Tìm x
Nguyên tắc: Tính giá trị biểu thức ở vế phải trước để đưa về dạng tìm thành phần quen thuộc.
a) 9,5 × x = 47,4 + 24,8
9,5 × x = 72,2
x = 72,2 : 9,5
x = 7,6
x là một thừa số chưa biết, nên ta lấy tích chia cho thừa số đã biết. Khi chia 72,2 cho 9,5, ta dời dấu phẩy của cả hai số sang phải một chữ số để được 722 : 95 = 7,6.
Thử lại: 9,5 × 7,6 = 72,2. Đúng.
b) x : 8,4 = 47,04 − 29,75
x : 8,4 = 17,29
x = 17,29 × 8,4
x = 145,236
x là số bị chia, nên ta lấy thương nhân với số chia. Ở phép nhân 17,29 × 8,4, hai thừa số có tổng cộng 2 + 1 = 3 chữ số ở phần thập phân. Vì vậy tích phải có 3 chữ số sau dấu phẩy: 145,236.
Thử lại: 145,236 : 8,4 = 17,29. Đúng.
Lỗi sai hay gặp:
- Phép trừ 47,04 − 29,75 phải nhớ ở hàng phần trăm và hàng phần mười. Nhiều bạn ra nhầm 17,39 hoặc 18,29, nên hãy đặt tính thẳng cột dấu phẩy.
- Ở câu b, có bạn lấy 17,29 : 8,4. Đó là cách tìm số chia, không phải cách tìm số bị chia.
Tóm tắt kiến thức cần nhớ sau bài 72
| Dạng bài | Ghi nhớ |
|---|---|
| Viết tổng thành số thập phân | Đổi phân số thập phân ra số thập phân, đặt từng chữ số đúng hàng |
| So sánh hỗn số với số thập phân | Đổi hỗn số về số thập phân rồi so sánh từ hàng cao xuống |
| Tìm số dư | Dấu phẩy của số dư thẳng cột với dấu phẩy của số bị chia |
| Tìm x | Tính vế phải trước, sau đó áp dụng quy tắc tìm thành phần, cuối cùng thử lại |
Bài luyện tập thêm (có đáp án)
Các bài dưới đây do thầy cô tự đặt, giúp các em kiểm tra xem mình đã nắm chắc các dạng hay chưa.
- Tính: a) 200 + 8 + 0,05; b) 60 + 3/10 + 9/1000.
- Điền dấu: a) 73/5 … 7,35; b) 23/4 … 2,75.
- Tìm số dư của phép chia 15,7 : 6 nếu chỉ lấy hai chữ số ở phần thập phân của thương.
- Tìm x: a) x × 3,5 = 12,6 + 5,6; b) x : 2,5 = 10 − 4,6.
Đáp án:
- a) 208,05; b) 60,309 (chú ý: không có phần trăm nên hàng phần trăm là chữ số 0).
- a) 73/5 = 7,6 > 7,35; b) 23/4 = 2,75, nên điền dấu =.
- Thương là 2,61; 2,61 × 6 = 15,66; số dư = 15,7 − 15,66 = 0,04.
- a) x × 3,5 = 18,2, nên x = 5,2; b) x : 2,5 = 5,4, nên x = 13,5.
Giải từng bài và các bài tiếp theo
Các em có thể xem riêng lời giải từng bài của trang 88:
- Bài 1: Tính
- Bài 2: Điền dấu >, <, =
- Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
- Bài 4: Tìm x
Bài trong SGK đi kèm: Toán lớp 5 trang 72 Luyện tập chung. Ôn thêm bằng 14 câu trắc nghiệm về phép chia số thập phân.
Các bài tiếp theo trong Vở bài tập Toán 5 Tập 1:
- Bài 73: Luyện tập chung (trang 89)
- Bài 74: Tỉ số phần trăm (trang 90, 91)
- Bài 75: Giải toán về tỉ số phần trăm (trang 91, 92)
- Bài 76: Luyện tập (trang 92, 93)
- Bài 77: Giải toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo) (trang 94)
Cùng chuyên đề: Bài nằm trong mục lục Vở bài tập Toán lớp 5 Tập 1 trang 101 Bài 82: Luyện tập chung.
Câu hỏi thường gặp
Vì sao 54,01 bé hơn 54 1/10?
Ta có 54 1/10 = 54,1 = 54,10. Hai số có cùng phần nguyên 54, nhưng ở hàng phần mười 54,01 có chữ số 0, còn 54,10 có chữ số 1, nên 54,01 bé hơn.
Làm sao xác định đúng số dư trong phép chia số thập phân?
Kéo dấu phẩy của số bị chia thẳng xuống dòng số dư rồi đọc giá trị. Sau đó thử lại bằng công thức: số bị chia = thương × số chia + số dư.
Bài 4b tìm x như thế nào?
Trước hết tính vế phải: 47,04 − 29,75 = 17,29. Vì x là số bị chia nên x = 17,29 × 8,4 = 145,236.
4 1/25 bằng bao nhiêu khi viết dưới dạng số thập phân?
Ta có 1/25 = 4/100 = 0,04, nên 4 1/25 = 4,04. Số này bé hơn 4,25.