Trả lời nhanh
Muốn chia một số thập phân cho 10, 100, 1000, … ta chuyển dấu phẩy của số đó sang bên trái lần lượt một, hai, ba, … chữ số. Áp dụng vào bài 65: Bài 2 cho 320,08; 25,67; 630,06; 66,94. Bài 3 đáp số 271 370 kg. Bài 4 kết quả 59,84.
Kiến thức cần nhớ trước khi làm bài 65
Bài 65 chỉ xoay quanh một quy tắc duy nhất, nên em nắm chắc quy tắc này là làm được gần hết các bài trong trang 80, 81.
Quy tắc: khi chia một số thập phân cho 10, 100, 1000, … ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên trái một, hai, ba, … chữ số (số chữ số bằng số chữ số 0 của số chia).
- 213,8 : 10 = 21,38 (dấu phẩy lùi 1 chữ số).
- 89,13 : 100 = 0,8913 (dấu phẩy lùi 2 chữ số; phần nguyên chỉ còn 0).

Vì sao dấu phẩy lại “chạy” sang trái?
Mỗi chữ số trong số thập phân có giá trị phụ thuộc vào hàng của nó. Chia cho 10 nghĩa là mỗi chữ số bị giảm giá trị đi 10 lần, tức là nó “tụt” xuống một hàng thấp hơn. Chữ số 3 ở hàng đơn vị của 213,8 trở thành 3 phần mười, nên trong kết quả 21,38 nó đứng ngay sau dấu phẩy. Thay vì dời từng chữ số, ta chỉ cần dời dấu phẩy ngược lại cho tiện.
Ba tình huống hay gặp
| Tình huống | Cách làm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Phần nguyên đủ chữ số | Lùi dấu phẩy bình thường | 2242,82 : 100 = 22,4282 |
| Phần nguyên thiếu chữ số | Viết thêm các chữ số 0 vào bên trái | 7,5 : 100 = 0,075 |
| Số tự nhiên (không thấy dấu phẩy) | Coi dấu phẩy ở cuối số (45 = 45,0) rồi lùi | 45 : 1000 = 0,045 |
Giải vở bài tập Toán lớp 5 Tập 1 trang 80 – Bài 1
Đề bài: Tính nhẩm rồi so sánh kết quả (theo mẫu). Mẫu của bài là so sánh 321 : 10 với 321 × 0,1.
Lời giải phần mẫu:
- 321 : 10 = 32,1
- 321 × 0,1 = 32,1
- Vậy 321 : 10 = 321 × 0,1.
Rút ra: chia một số cho 10 cũng giống như nhân số đó với 0,1 (tức nhân với 1/10). Tương tự, chia cho 100 giống nhân với 0,01; chia cho 1000 giống nhân với 0,001.
Các cặp còn lại trong vở em làm theo đúng mẫu này. Để tự kiểm tra, đây là hai ví dụ do thầy tự đặt (không phải số trong vở):
- 58 : 100 = 0,58 và 58 × 0,01 = 0,58 → hai kết quả bằng nhau.
- 4,6 : 10 = 0,46 và 4,6 × 0,1 = 0,46 → hai kết quả bằng nhau.
Xem lời giải riêng của bài này tại: Bài 1 trang 80.
Giải vở bài tập Toán lớp 5 Tập 1 trang 81 – Bài 2
Đề bài: Tính: a) 300 + 20 + 0,08; b) 25 + 0,6 + 0,07; c) 600 + 30 + 6/100; d) 66 + 9/10 + 4/100.
Cách nghĩ: đây là bài “ghép” các hàng lại với nhau. Phân số thập phân phải đổi sang số thập phân trước: 6/100 = 0,06; 9/10 = 0,9; 4/100 = 0,04. Mỗi phép chia cho 10, 100 ở đây chính là quy tắc của bài 65.
- 300 + 20 + 0,08 = 320,08
- 25 + 0,6 + 0,07 = 25,67
- 600 + 30 + 6/100 = 600 + 30 + 0,06 = 630,06
- 66 + 9/10 + 4/100 = 66 + 0,9 + 0,04 = 66,94
Mẹo kiểm tra: ở câu c, không có hàng đơn vị và hàng phần mười nên phải giữ chỗ bằng chữ số 0: 630,06 chứ không viết 630,6. Chữ số 6 phải nằm ở hàng phần trăm.
Tham khảo thêm: Bài 2 trang 81.
Giải vở bài tập Toán lớp 5 Tập 1 trang 81 – Bài 3
Đề bài: Một kho gạo có 246,7 tấn gạo. Người ta đã chuyển đến kho một số gạo bằng 1/10 số gạo hiện có của kho. Hỏi trong kho có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Phân tích:
- Cho: kho có 246,7 tấn; số gạo chuyển đến bằng một phần mười số gạo đang có.
- Hỏi: tổng số gạo trong kho, tính bằng ki-lô-gam.
- Bước 1: tìm số gạo chuyển đến. Bước 2: cộng với số gạo cũ. Bước 3: đổi đơn vị từ tấn sang ki-lô-gam.
Bài giải:
Số gạo chuyển đến kho là:
246,7 : 10 = 24,67 (tấn)
Số gạo trong kho lúc sau là:
246,7 + 24,67 = 271,37 (tấn)
Đổi: 271,37 tấn = 271 370 kg (vì 1 tấn = 1000 kg, nhân với 1000 là dời dấu phẩy sang phải ba chữ số).
Đáp số: 271 370 kg.
Lưu ý: tìm 1/10 của một số chính là chia số đó cho 10, nên 246,7 × 1/10 = 246,7 : 10 = 24,67. Nhiều bạn quên đổi sang ki-lô-gam và dừng ở 271,37 tấn nên mất điểm đáp số.
Xem thêm: Bài 3 trang 81.
Giải vở bài tập Toán lớp 5 Tập 1 trang 81 – Bài 4
Đề bài: Tính: 2242,82 : 100 + 37411,8 : 1000.
Cách 1 – Tính từng phép chia rồi cộng:
- 2242,82 : 100 = 22,4282
- 37411,8 : 1000 = 37,4118
- 22,4282 + 37,4118 = 59,84
Cách 2 – Đưa về cùng số chia 100 (cách làm khéo):
37411,8 : 1000 = 3741,18 : 100 (vì chia cho 1000 bằng chia cho 10 rồi chia cho 100).
2242,82 : 100 + 3741,18 : 100 = (2242,82 + 3741,18) : 100 = 5984 : 100 = 59,84.
Đáp số: 59,84.
Cách 2 dùng tính chất “tổng chia cho một số”: khi hai số hạng cùng chia cho một số, ta cộng trước rồi chia một lần. Ở đây 2242,82 + 3741,18 tròn thành 5984 nên tính rất gọn. Hai cách cho cùng kết quả, em dùng cách nào cũng đúng, nhưng nên dùng cách 1 để đối chiếu.
Xem thêm: Bài 4 trang 81.
Lỗi sai thường gặp khi chia số thập phân cho 10, 100, 1000
- Dời dấu phẩy sai chiều: chia thì sang trái, nhân thì sang phải. Có thể nhớ: “chia thì số nhỏ đi nên dấu phẩy lùi về phía đầu số”.
- Dời sai số chữ số: đếm số chữ số 0 của số chia. 1000 có ba chữ số 0 thì lùi ba chữ số.
- Quên chữ số 0 ở đầu: 7,5 : 100 = 0,075 (không phải 0,75 hay ,075). Phải viết 0 trước dấu phẩy.
- Quên đổi đơn vị: như bài 3, đề hỏi kg thì đáp số phải bằng kg.
Bài luyện tập tự giải (có đáp án)
Các bài dưới đây do thầy tự đặt, không có trong vở bài tập. Em hãy làm trước rồi mới đối chiếu.
- Tính nhẩm: a) 56,4 : 10; b) 7,5 : 100; c) 4,3 : 1000; d) 90 : 100; e) 1250,6 : 1000.
- Tìm số thích hợp: 38,5 : … = 0,385.
- Một thùng dầu có 125,6 lít, rót đều vào 100 chai. Hỏi mỗi chai chứa bao nhiêu lít dầu?
- Tính: 8,64 : 10 + 86,4 : 100.
Đáp án
- a) 5,64; b) 0,075; c) 0,0043; d) 0,9; e) 1,2506.
- Từ 38,5 xuống 0,385 là lùi dấu phẩy 2 chữ số, nên số cần điền là 100.
- 125,6 : 100 = 1,256 (lít). Mỗi chai chứa 1,256 lít dầu.
- 8,64 : 10 = 0,864; 86,4 : 100 = 0,864; tổng là 0,864 + 0,864 = 1,728.
Các bài tiếp theo trong vở bài tập Toán lớp 5 Tập 1
- Bài 66 trang 82: Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân
- Bài 67 trang 83, 84: Luyện tập
- Bài 68 trang 84: Chia một số tự nhiên cho một số thập phân
- Bài 69 trang 85: Luyện tập
- Bài 70 trang 86: Chia một số thập phân cho một số thập phân
Muốn ôn thêm, em có thể xem lý thuyết chia một số thập phân với 10, 100, 1000, làm 12 câu trắc nghiệm có đáp án hoặc luyện thêm với 50 bài tập chia số thập phân với 10, 100, 1000. Phần học trên lớp ở sách giáo khoa có tại Toán lớp 5 trang 66.
Cùng chuyên đề: Mục lục khác cùng môn, lớp: Vở bài tập Toán lớp 5 Tập 1 trang 89 Bài 73: Luyện tập chung; Vở bài tập Toán lớp 5 Tập 1 trang 101 Bài 82: Luyện tập chung; Vở bài tập Toán lớp 5 Tập 1 trang 90, 91 Bài 74: Tỉ số phần trăm.
Câu hỏi thường gặp
Muốn chia một số thập phân cho 10, 100, 1000 thì làm thế nào?
Ta chuyển dấu phẩy của số đó sang bên trái lần lượt một, hai, ba chữ số, tương ứng với số chữ số 0 của số chia. Nếu thiếu chữ số thì viết thêm chữ số 0 vào đầu, ví dụ 7,5 : 100 = 0,075.
Chia một số thập phân cho 10 có giống nhân với 0,1 không?
Có. Chia cho 10 và nhân với 0,1 cho cùng kết quả, chẳng hạn 321 : 10 = 321 × 0,1 = 32,1. Tương tự, chia cho 100 giống nhân với 0,01 và chia cho 1000 giống nhân với 0,001.
Đáp số bài 3 trang 81 vở bài tập Toán lớp 5 là bao nhiêu?
Số gạo chuyển đến là 246,7 : 10 = 24,67 tấn. Trong kho có 246,7 + 24,67 = 271,37 tấn, tức 271 370 kg. Đáp số: 271 370 kg.
Kết quả bài 4 trang 81 là bao nhiêu?
2242,82 : 100 + 37411,8 : 1000 = 22,4282 + 37,4118 = 59,84. Có thể làm gọn bằng cách đổi 37411,8 : 1000 = 3741,18 : 100 rồi tính (2242,82 + 3741,18) : 100 = 59,84.