FeS + HNO3 → Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO + H2O: cân bằng và hiện tượng
FeS tác dụng với HNO3 loãng cho Fe(NO3)3, H2SO4, khí NO và nước. Bài viết hướng dẫn cân bằng bằng phương pháp thăng bằng electron, nêu hiện tượng và các lỗi hay gặp.
FeS tác dụng với HNO3 loãng cho Fe(NO3)3, H2SO4, khí NO và nước. Bài viết hướng dẫn cân bằng bằng phương pháp thăng bằng electron, nêu hiện tượng và các lỗi hay gặp.
AgNO3 tác dụng H2SO4 là phản ứng trao đổi tạo Ag2SO4 ít tan và HNO3. Bài viết giải thích vì sao ở dung dịch loãng thường không quan sát được hiện tượng và khi nào mới có kết tủa trắng.
Magie đẩy sắt ra khỏi muối sắt(III) nitrat theo hai giai đoạn. Bài viết cân bằng phương trình, giải thích hiện tượng và phân tích sản phẩm theo từng tỉ lệ mol Mg : Fe(NO3)3.
Nhôm tan được trong dung dịch KOH, giải phóng khí hiđro. Bài viết cân bằng phương trình Al + KOH + H2O, giải thích cơ chế và có bài tập vận dụng.
Liên kết ion thường hình thành giữa nguyên tử kim loại điển hình và phi kim điển hình, do chênh lệch độ âm điện lớn nên electron chuyển hẳn từ nguyên tử này sang nguyên tử kia. Bài viết giải thích, đưa ví dụ và bài luyện tập.
BaCl2 tác dụng với KHSO4 tạo kết tủa trắng BaSO4. Bài viết giúp bạn viết đúng phương trình theo tỉ lệ mol, phương trình ion thu gọn và làm bài tập liên quan.
Hướng dẫn cách dùng bảng năng lượng liên kết để so sánh độ bền liên kết, độ bền phân tử và tính biến thiên enthalpy phản ứng, giúp em tự chọn được phương án đúng trong bài tập dạng này.
Liên kết hydrogen yếu hơn rất nhiều so với liên kết cộng hoá trị và liên kết ion. Bài viết giải thích bằng số liệu năng lượng, ví dụ nước, HF và có bài luyện tập có đáp án.
KNO3 là muối tan nên là chất điện li mạnh. Bài viết hướng dẫn viết phương trình điện li của HF, HI, Ba(OH)2, KNO3, Na2SO4, phân biệt chất điện li mạnh – yếu và luyện tập.
Nước vôi trong là dung dịch kiềm Ca(OH)2. Nhôm và lớp oxit bảo vệ Al2O3 đều bị kiềm hoà tan nên chậu nhôm bị thủng dần, vì vậy không dùng để chứa nước vôi trong.
Heptan (C7H16) là ankan mạch hở có 7 nguyên tử cacbon, là chất lỏng nhẹ, dễ bay hơi, dùng làm dung môi và làm chất chuẩn chỉ số octan bằng 0. Bài viết tóm tắt tính chất, ứng dụng, cách điều chế và bài tập vận dụng.
Trong bốn axit stearic, acrylic, axetic và oleic, chỉ axit oleic (C17H33COOH) vừa là axit béo vừa là axit không no. Bài viết giải thích vì sao và cách phân biệt nhanh.
Ăn mòn điện hóa chỉ xảy ra khi có đủ 3 điều kiện: hai điện cực khác bản chất, tiếp xúc nhau và cùng nhúng trong dung dịch chất điện li. Bài viết hướng dẫn cách loại trừ phương án nhanh trong câu trắc nghiệm.
Tổng hợp công thức cấu tạo của glucozơ (mạch hở và mạch vòng), tính chất vật lý, tính chất hoá học, ứng dụng và cách điều chế, kèm mẹo nhớ và bài luyện tập.
Mg(OH)2 tác dụng với H2SO4 tạo magie sunfat và nước, đây là phản ứng trung hoà giữa bazơ không tan và axit. Bài viết nêu hiện tượng, cách cân bằng, phương trình ion và bài tập vận dụng.
Nhôm đẩy sắt ra khỏi muối sắt(II) sunfat theo phương trình 2Al + 3FeSO4 → Al2(SO4)3 + 3Fe. Bài viết giải thích điều kiện, hiện tượng, cách cân bằng và bài tập vận dụng.
Phương trình đã cân bằng: I2 + 2Na2S2O3 → Na2S4O6 + 2NaI. Bài viết hướng dẫn cân bằng bằng thăng bằng electron, nêu hiện tượng, điều kiện và ứng dụng chuẩn độ iot.
Chất lưỡng tính là chất vừa phản ứng được với axit, vừa phản ứng được với bazơ. Bài viết giúp em nhận ra nhanh các chất lưỡng tính hay gặp và tránh những bẫy thường xuất hiện trong đề trắc nghiệm.
Cả bốn cacbohiđrat tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, mantozơ đều tham gia phản ứng thủy phân. Bài viết giải thích vì sao và loại trừ các phản ứng còn lại.
Amoniac phản ứng với axit sunfuric (kể cả H2SO4 đặc) theo kiểu axit – bazơ, tạo muối amoni sunfat (NH4)2SO4. Bài viết nêu phương trình, hiện tượng, các trường hợp tỉ lệ mol và bài tập vận dụng.
C2H6 là công thức phân tử của etan, hiđrocacbon no mạch hở đứng thứ hai trong dãy đồng đẳng ankan. Bài viết tóm tắt cấu tạo, tính chất, ứng dụng và cách điều chế etan.
Saccarozơ và glucozơ đều là cacbohiđrat, nhưng glucozơ là monosaccarit còn saccarozơ là đisaccarit. Bài viết giúp bạn không nhầm khi gặp câu trắc nghiệm này.
Nhôm đẩy đồng ra khỏi dung dịch muối đồng(II) sunfat theo phương trình 2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu. Bài viết nêu hiện tượng, bản chất phản ứng và bài tập vận dụng.
Dung dịch NaOH 0,01M có pH = 12 (ở 25°C) vì NaOH là bazơ mạnh, phân li hoàn toàn cho [OH⁻] = 0,01M. Bài viết hướng dẫn cách tính, loại trừ các kết quả sai hay gặp và có bài luyện tập.
Nhôm tan được trong dung dịch Ca(OH)2 giải phóng khí H2. Bài viết giúp em cân bằng phương trình, hiểu bản chất phản ứng và làm bài tập liên quan.
Phương trình NaHSO3 + NaHSO4 → Na2SO4 + SO2↑ + H2O thuộc loại phản ứng trao đổi tạo khí. Bài viết giải thích điều kiện, hiện tượng, bản chất ion và cách vận dụng vào bài tập.
Al(OH)3 tan trong dung dịch KOH tạo muối kali aluminat và nước vì Al(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính. Bài viết nêu phương trình đã cân bằng, hiện tượng, cách giải thích và bài tập vận dụng.
Kẽm đẩy đồng ra khỏi dung dịch muối đồng(II) clorua theo phản ứng Zn + CuCl2 → ZnCl2 + Cu. Bài viết nêu điều kiện, hiện tượng, bản chất và bài tập vận dụng.
Vinyl clorua (C2H3Cl hay CH2=CHCl) trùng hợp tạo poli(vinyl clorua) – PVC. Bài viết nêu phương trình, điều kiện, bản chất phản ứng, cách điều chế monome và bài tập vận dụng.
Liên kết hydrogen giữa các phân tử HF được biểu diễn bằng dấu ba chấm nối nguyên tử H của phân tử này với nguyên tử F của phân tử bên cạnh: H–F···H–F···H–F. Bài viết giải thích vì sao và cách vẽ cho đúng.