NH3 + AlCl3 + H2O → Al(OH)3 + NH4Cl: cân bằng, hiện tượng, bài tập
Khi cho dung dịch NH3 vào dung dịch AlCl3 thu được kết tủa keo trắng Al(OH)3 và dung dịch NH4Cl. Bài viết giúp bạn cân bằng phương trình, hiểu bản chất và làm bài tập liên quan.
Khi cho dung dịch NH3 vào dung dịch AlCl3 thu được kết tủa keo trắng Al(OH)3 và dung dịch NH4Cl. Bài viết giúp bạn cân bằng phương trình, hiểu bản chất và làm bài tập liên quan.
Liên kết trong KF là liên kết ion, hình thành do lực hút tĩnh điện giữa cation K⁺ và anion F⁻. Bài viết giải thích vì sao và chỉ ra các lỗi sai hay gặp khi viết ion.
Electron hóa trị là những electron có khả năng tham gia tạo liên kết hóa học, nằm ở lớp ngoài cùng hoặc cả phân lớp d chưa bão hòa ở lớp sát ngoài cùng. Bài viết giúp bạn phân biệt và xác định nhanh.
Hướng dẫn viết công thức Lewis của PCl5 (5 liên kết P–Cl) và SF6 (6 liên kết S–F), giải thích vì sao nguyên tử trung tâm có hơn 8 electron và hình dạng phân tử.
MgO được tạo bởi liên kết ion: nguyên tử Mg nhường 2 electron cho nguyên tử O, tạo ion Mg2+ và O2- hút nhau bằng lực hút tĩnh điện. Bài viết hướng dẫn cách trình bày từng bước và giải thích vì sao.
Fe(OH)2 tác dụng với H2SO4 đặc nóng là phản ứng oxi hoá – khử, sản phẩm gồm Fe2(SO4)3, SO2 và H2O. Bài viết hướng dẫn cân bằng, nêu hiện tượng và lỗi hay gặp.
K2CO3 tác dụng với BaCl2 tạo kết tủa trắng BaCO3 và dung dịch KCl. Bài viết nêu phương trình, hiện tượng, bản chất ion và các dạng bài tập thường gặp.
Trong bốn chất CH3COOH, CH3COONa, C3H5(OH)3 và CH3COOCH3 thì chỉ CH3COOCH3 (metyl axetat) là este. Bài giải thích vì sao và cách nhận biết este nhanh.
CH4 và CH3COOH đều là hợp chất hữu cơ nên không phải đáp án. Chất “không hữu cơ” trong đề thường là CO2, CO, muối cacbonat, xianua hoặc cacbua kim loại.
Muốn tìm phương trình điện li sai, em kiểm tra ba điều: loại chất điện li (mạnh hay yếu), công thức ion và hệ số, bảo toàn điện tích. Bài viết hướng dẫn từng bước kèm ví dụ và bài luyện tập.
Phương án A (CH3CH2OH) là ancol etylic, tan vô hạn trong nước nên chắc chắn không phải chất tan kém nhất. Bài viết hướng dẫn cách so sánh độ tan để chọn đúng đáp án ở mọi câu tương tự.
Kẽm sunfua (ZnS) tan trong dung dịch H2SO4 loãng, giải phóng khí H2S mùi trứng thối. Bài viết nêu phương trình, điều kiện, hiện tượng, phương trình ion và bài tập vận dụng.
Khi đun nóng, protein tan trong nước bị kết tủa gọi là sự đông tụ protein (còn gọi là sự biến tính). Bài viết giải thích cơ chế và phân biệt với trùng ngưng, thủy phân.
Nhận định “công thức hóa học của đá vôi là CaCO3” là ĐÚNG. Bài viết giải thích vì sao, kèm tính chất, phản ứng quan trọng và bài luyện tập có đáp án.
Khi cho MnO2 vào dung dịch H2O2, MnO2 đóng vai trò chất xúc tác làm H2O2 phân huỷ nhanh thành nước và khí oxi. Bài viết giải thích phương trình, hiện tượng và những nhầm lẫn thường gặp, trong đó có ý “MnO2 ra MnO”.
Cho dung dịch BaCl2 tác dụng với dung dịch CuSO4 thu được kết tủa trắng BaSO4 và dung dịch CuCl2. Bài viết giải thích hiện tượng, bản chất ion và cách làm bài tập liên quan.
Liên kết bội là liên kết đôi hoặc liên kết ba giữa hai nguyên tử. Bài viết giúp em hiểu bản chất, cách nhận biết và phân loại các phân tử có chứa liên kết bội.
Tóm tắt kiến thức về lưu huỳnh: vị trí trong bảng tuần hoàn, tính chất vật lí, tính chất hóa học (vừa oxi hóa vừa khử), trạng thái tự nhiên, ứng dụng, điều chế và bài tập vận dụng có đáp án.
Glyxin (Gly) là amino axit đơn giản nhất, có công thức H2N-CH2-COOH. Bài viết giúp bạn nhận ra glyxin nhanh trong đề trắc nghiệm và không nhầm với alanin, valin, lysin, axit glutamic.
Fe3O4 tác dụng với axit HI không tạo muối sắt(III) mà cho FeI2, I2 và nước vì ion I⁻ khử được Fe³⁺. Bài viết hướng dẫn cân bằng và giải thích chi tiết.
Bạc là kim loại đứng sau hiđro nên chỉ tan trong H2SO4 đặc, nóng chứ không tan trong H2SO4 loãng. Bài viết giúp em cân bằng phản ứng, nhận biết hiện tượng và làm bài tập liên quan.
Liti là kim loại kiềm hiếm hoi tác dụng trực tiếp với khí nitơ ngay ở nhiệt độ thường, tạo liti nitrua theo phương trình 6Li + N2 → 2Li3N. Bài viết giải thích cách cân bằng, hiện tượng và bài tập vận dụng.
Độ âm điện của Cl (3,16) gần bằng N (3,04) nhưng giữa các phân tử HCl không có liên kết hydrogen, còn NH3 thì có. Nguyên nhân nằm ở bán kính nguyên tử và mật độ điện tích âm.
Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học (cùng số proton) nhưng khác nhau về số neutron, do đó khác số khối. Bài viết giải thích vì sao và có bài luyện tập.
Canxi tác dụng với axit nitric đặc cho canxi nitrat, khí NO2 màu nâu đỏ và nước. Bài viết hướng dẫn cân bằng bằng phương pháp electron và so sánh với các sản phẩm khử khác.
Natri oxit tác dụng với axit sunfuric tạo natri sunfat và nước, là phản ứng điển hình của oxit bazơ với axit. Bài viết nêu phương trình, hiện tượng, bản chất và các dạng bài tính toán thường gặp.
BaO tác dụng với dung dịch HCl tạo bari clorua và nước theo phương trình BaO + 2HCl → BaCl2 + H2O. Bài viết nêu hiện tượng, bản chất phản ứng, lỗi hay gặp và bài tập có đáp án.
Kali phản ứng mãnh liệt với nước tạo dung dịch kiềm KOH và khí hiđro. Bài viết cân bằng phương trình, mô tả hiện tượng, phân tích oxi hoá – khử và có bài tập vận dụng.
FeO tác dụng với CO ở nhiệt độ cao tạo sắt và khí cacbon đioxit: FeO + CO → Fe + CO2. Bài viết nêu điều kiện, hiện tượng, cách cân bằng và bài tập vận dụng.
Alanin phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1 : 1 cho muối natri alaninat CH3CH(NH2)COONa và nước. Bài viết giải thích vì sao và chỉ ra những chỗ học sinh hay nhầm.