Li + N2 → Li3N: Cân bằng phương trình, điều kiện và hiện tượng

Trả lời nhanh

Phương trình đúng là 6Li + N2 → 2Li3N. Phản ứng xảy ra ngay ở nhiệt độ thường (đun nóng nhẹ thì nhanh hơn), tạo liti nitrua là chất rắn màu đỏ nâu đến đen. Liti là chất khử (cho 1 electron mỗi nguyên tử), nitơ là chất oxi hoá (nhận 3 electron mỗi nguyên tử).

Phương trình hoá học Li tác dụng với N2

6Li + N2 → 2Li3N (điều kiện: nhiệt độ thường, khí N2 khô)

Đây là phản ứng hoá hợp và đồng thời là phản ứng oxi hoá – khử. Liti nitrua có công thức Li3N vì Li có hoá trị I, còn N trong hợp chất với kim loại có số oxi hoá −3.

Cân bằng bằng phương pháp thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: Li0 + N20 → Li3+1N−3.
  2. Viết quá trình cho – nhận electron:
    • Chất khử: Li0 → Li+1 + 1e (nhân 6)
    • Chất oxi hoá: N20 + 6e → 2N−3 (nhân 1)
  3. Đặt hệ số: 6 nguyên tử Li, 1 phân tử N2, sinh ra 2 phân tử Li3N.
  4. Kiểm tra: vế trái 6 Li, 2 N; vế phải 2 × 3 = 6 Li, 2 N. Cân bằng.

Lưu ý: phân tử N2 có 2 nguyên tử nên nhận tổng cộng 6 electron. Nhiều bạn quên điều này và viết nhầm 3Li + N2 → Li3N (sai vì lệch số nguyên tử N).

Hiện tượng nhận biết

  • Mảnh liti sáng bạc mờ dần, phủ lớp chất rắn màu nâu đỏ đến đen (Li3N).
  • Phản ứng toả nhiệt; trong không khí ẩm, liti còn đồng thời tác dụng với O2 và hơi nước nên sản phẩm thường lẫn tạp chất.

Vì sao chỉ có liti phản ứng với N2 ở nhiệt độ thường?

Phân tử N2 có liên kết ba rất bền (N≡N) nên khí nitơ trơ ở điều kiện thường. Liti có bán kính nguyên tử nhỏ nhất nhóm IA, ion Li+ nhỏ nên Li3N có mạng tinh thể ion bền, năng lượng toả ra lớn, đủ bù cho việc phá liên kết N≡N. Các kim loại kiềm khác (Na, K…) hầu như không tạo nitrua ở điều kiện thường. Kim loại kiềm thổ như Mg, Ca cần đun nóng mới phản ứng: 3Mg + N2 → Mg3N2 (t°).

Mẹo nhớ: “Trong nhóm IA, chỉ Li ‘dám’ bắt tay N2 khi chưa đun.”

Tính chất của liti nitrua (Li3N)

Li3N bị thuỷ phân mạnh trong nước, giải phóng khí amoniac có mùi khai, dung dịch thu được có tính bazơ:

Li3N + 3H2O → 3LiOH + NH3↑

Vì vậy, trong bài tập nhận biết hoặc chuỗi phản ứng, nếu sản phẩm rắn của Li với N2 cho vào nước và thấy khí mùi khai bay lên, làm quỳ tím ẩm hoá xanh thì đó là NH3, chất ban đầu là nitrua kim loại. Cách lập luận này cũng đúng với Mg3N2, Ca3N2.

Bảng tóm tắt

Nội dung Kết quả
Loại phản ứng Hoá hợp, oxi hoá – khử
Chất khử / chất oxi hoá Li / N2
Điều kiện Nhiệt độ thường
Sản phẩm Li3N, rắn, màu đỏ nâu đến đen
Tỉ lệ mol Li : N2 : Li3N 6 : 1 : 2

Bài tập luyện tập

Bài 1. Cho 2,1 gam Li phản ứng hoàn toàn với lượng dư N2. Tính khối lượng Li3N thu được (Li = 7, N = 14).

Giải: nLi = 2,1 : 7 = 0,3 mol. Theo phương trình, nLi₃N = 0,3 × 2/6 = 0,1 mol. MLi₃N = 3×7 + 14 = 35 g/mol. Vậy m = 0,1 × 35 = 3,5 gam.

Bài 2. Cho 0,1 mol N2 tác dụng với 1 mol Li. Chất nào dư, dư bao nhiêu mol? Tính khối lượng Li3N tạo thành.

Giải: 0,1 mol N2 cần 0,6 mol Li, mà có 1 mol Li nên Li dư 1 − 0,6 = 0,4 mol. nLi₃N = 0,2 mol, m = 0,2 × 35 = 7 gam.

Bài 3. Hoà tan hết 3,5 gam Li3N vào nước dư. Tính thể tích NH3 (đktc).

Giải: nLi₃N = 3,5 : 35 = 0,1 mol → nNH₃ = 0,1 mol → V = 0,1 × 22,4 = 2,24 lít.

Lỗi sai thường gặp

  • Viết sản phẩm là LiN3 hoặc Li2N: sai vì tổng số oxi hoá phải bằng 0, Li+1 với N−3 nên là Li3N.
  • Quên tính 2 nguyên tử N trong N2 khi đặt hệ số.
  • Cho rằng Na, K cũng phản ứng với N2 ở nhiệt độ thường như Li.

Câu hỏi thường gặp

Li tác dụng với N2 có cần đun nóng không?

Không bắt buộc. Liti phản ứng với N2 ngay ở nhiệt độ thường; đun nóng nhẹ chỉ làm phản ứng xảy ra nhanh hơn.

Phương trình Li + N2 cân bằng như thế nào?

6Li + N2 → 2Li3N. Mỗi nguyên tử Li nhường 1e, phân tử N2 nhận 6e nên tỉ lệ Li : N2 là 6 : 1.

Li3N tác dụng với nước tạo ra chất gì?

Li3N + 3H2O → 3LiOH + NH3↑. Sản phẩm là dung dịch LiOH (bazơ) và khí NH3 có mùi khai.

Vì sao Na, K không phản ứng với N2 như Li ở nhiệt độ thường?

Ion Na+, K+ lớn hơn nhiều nên nitrua của chúng kém bền, năng lượng toả ra không đủ bù cho việc phá liên kết ba N≡N rất bền.