Trả lời nhanh
CuSO4 chuyển thành CuCl2 khi cho tác dụng với dung dịch BaCl2: BaCl2 + CuSO4 → CuCl2 + BaSO4↓. Đây là phản ứng trao đổi giữa hai muối, xảy ra được vì tạo ra BaSO4 là chất kết tủa trắng, không tan. Phương trình đã cân bằng sẵn với hệ số 1 : 1 : 1 : 1.
Phương trình hoá học
BaCl2 + CuSO4 → CuCl2 + BaSO4↓
| Nội dung | Chi tiết |
|---|---|
| Loại phản ứng | Phản ứng trao đổi (muối + muối) |
| Điều kiện | Hai chất ở dạng dung dịch, nhiệt độ thường |
| Chất kết tủa | BaSO4 – màu trắng, không tan trong nước và trong axit |
| Chất tan còn lại | CuCl2 – dung dịch màu xanh lam |
Hiện tượng nhận biết
- Nhỏ dung dịch BaCl2 (không màu) vào dung dịch CuSO4 (xanh lam) thì xuất hiện ngay kết tủa trắng.
- Dung dịch phía trên kết tủa vẫn có màu xanh vì trong đó có CuCl2. Em đừng nhầm là “phản ứng không xảy ra” chỉ vì màu xanh không mất.
Vì sao phản ứng xảy ra?
Phản ứng trao đổi trong dung dịch chỉ xảy ra khi sản phẩm có chất kết tủa, chất khí hoặc chất điện li yếu. Ở đây, BaSO4 là chất rất ít tan nên tách khỏi dung dịch, kéo cân bằng về phía tạo sản phẩm.
Viết dưới dạng ion:
- Phương trình ion đầy đủ: Ba2+ + 2Cl− + Cu2+ + SO42− → BaSO4↓ + Cu2+ + 2Cl−
- Phương trình ion thu gọn: Ba2+ + SO42− → BaSO4↓
Ion Cu2+ và Cl− có mặt ở cả hai vế nên không tham gia phản ứng thực sự (ion “khán giả”). Vì vậy, bất kể muối sunfat hay muối bari nào, miễn có Ba2+ gặp SO42− đều cho kết tủa trắng như trên. Ví dụ: Ba(NO3)2 + Na2SO4 → BaSO4↓ + 2NaNO3.
Cách điều chế CuCl2 từ CuSO4
- Cho từ từ dung dịch BaCl2 vào dung dịch CuSO4 theo đúng tỉ lệ mol 1 : 1.
- Khuấy đều đến khi không còn thêm kết tủa.
- Lọc bỏ kết tủa BaSO4, thu được dung dịch CuCl2.
- Cô cạn cẩn thận (nếu cần) để thu tinh thể muối.
Lưu ý: nếu cho dư BaCl2 thì dung dịch lẫn Ba2+; nếu dư CuSO4 thì lẫn SO42−. Muốn biết đã vừa đủ chưa, lấy một ít dung dịch lọc, thử bằng BaCl2 (còn kết tủa → còn sunfat) hoặc bằng Na2SO4 (còn kết tủa → còn Ba2+).
Ví dụ tính toán (đề tự đặt)
Đề: Trộn 100 ml dung dịch BaCl2 0,5M với 100 ml dung dịch CuSO4 0,4M. Tính khối lượng kết tủa và nồng độ các chất trong dung dịch sau phản ứng (coi thể tích dung dịch bằng tổng thể tích hai dung dịch).
- n(BaCl2) = 0,1 × 0,5 = 0,05 mol; n(CuSO4) = 0,1 × 0,4 = 0,04 mol.
- Tỉ lệ 1 : 1, CuSO4 thiếu nên hết; BaCl2 dư 0,05 − 0,04 = 0,01 mol.
- n(BaSO4) = 0,04 mol; M(BaSO4) = 137 + 32 + 64 = 233 g/mol → m = 0,04 × 233 = 9,32 g.
- n(CuCl2) = 0,04 mol. V dung dịch = 0,2 lít → CM(CuCl2) = 0,2M; CM(BaCl2 dư) = 0,01 : 0,2 = 0,05M.
Mẹo: luôn so sánh số mol hai chất theo hệ số trước khi tính, chất nào thiếu thì quyết định lượng sản phẩm.
Lỗi sai thường gặp
- Quên mũi tên ↓ sau BaSO4 hoặc ghi sai kết tủa thành CuCl2.
- Cho rằng kết tủa có màu xanh. Kết tủa xanh lam là Cu(OH)2 khi dùng kiềm, không phải ở phản ứng này.
- Tính khối lượng kết tủa theo chất dư thay vì chất hết.
- Nhầm M(BaSO4) = 233 với M(CuSO4) = 160.
Bài luyện tập
Bài 1. Chỉ dùng một thuốc thử, phân biệt hai dung dịch CuSO4 và CuCl2.
Đáp án: dùng dung dịch BaCl2. Ống nào xuất hiện kết tủa trắng là CuSO4; ống không có hiện tượng là CuCl2. (Có thể dùng AgNO3: CuCl2 cho AgCl trắng, còn CuSO4 không cho kết tủa đáng kể trong dung dịch loãng.)
Bài 2. Cho 20,8 g BaCl2 tác dụng với lượng dư dung dịch CuSO4. Tính khối lượng kết tủa.
Đáp án: n(BaCl2) = 20,8 : 208 = 0,1 mol → n(BaSO4) = 0,1 mol → m = 23,3 g.
Bài 3. Kết tủa thu được ở phản ứng trên có tan khi thêm dung dịch HCl dư không? Vì sao?
Đáp án: Không tan. BaSO4 là muối của axit mạnh H2SO4 và không tan trong axit, nên được dùng để nhận biết ion sunfat.
Câu hỏi thường gặp
CuSO4 tác dụng với BaCl2 có hiện tượng gì?
Xuất hiện kết tủa trắng BaSO4 không tan; dung dịch còn lại vẫn màu xanh lam vì chứa CuCl2.
Phương trình ion thu gọn của BaCl2 + CuSO4 là gì?
Ba2+ + SO4 2- → BaSO4↓. Các ion Cu2+ và Cl- không tham gia phản ứng thực sự.
Vì sao phản ứng giữa BaCl2 và CuSO4 xảy ra được?
Vì sản phẩm có BaSO4 là chất kết tủa, không tan trong nước và axit, nên phản ứng trao đổi trong dung dịch xảy ra hoàn toàn.
Làm sao thu được dung dịch CuCl2 tinh khiết từ CuSO4?
Cho BaCl2 vào CuSO4 đúng tỉ lệ mol 1:1, khuấy đều rồi lọc bỏ kết tủa BaSO4. Nên kiểm tra để tránh dư BaCl2 hoặc CuSO4.