Trả lời nhanh
Khi trộn dung dịch K2CO3 với dung dịch BaCl2 xảy ra phản ứng trao đổi: K2CO3 + BaCl2 → BaCO3↓ + 2KCl. Hiện tượng là xuất hiện kết tủa trắng BaCO3. Phản ứng xảy ra được vì sản phẩm có chất không tan, bản chất là Ba2+ + CO32- → BaCO3↓.
Phương trình hoá học K2CO3 + BaCl2
K2CO3 + BaCl2 → BaCO3↓ + 2KCl
- Loại phản ứng: trao đổi giữa muối và muối, không có sự thay đổi số oxi hoá.
- Điều kiện: cả hai chất đều ở dạng dung dịch, nhiệt độ thường, không cần xúc tác.
- Hiện tượng: dung dịch trong suốt xuất hiện kết tủa màu trắng (BaCO3), lắng dần xuống đáy ống nghiệm.
Kiểm tra cân bằng
| Nguyên tố | Vế trái | Vế phải |
|---|---|---|
| K | 2 | 2 (trong 2KCl) |
| C | 1 | 1 |
| O | 3 | 3 |
| Ba | 1 | 1 |
| Cl | 2 | 2 |
Chỉ cần đặt hệ số 2 trước KCl là phương trình cân bằng.
Vì sao phản ứng xảy ra?
Phản ứng trao đổi trong dung dịch chỉ xảy ra khi tạo ra chất kết tủa, chất khí hoặc chất điện li yếu. Ở đây BaCO3 không tan trong nước nên phản ứng xảy ra. KCl tan tốt nên vẫn ở dạng ion trong dung dịch.
Viết phương trình ion đầy đủ:
2K+ + CO32- + Ba2+ + 2Cl– → BaCO3↓ + 2K+ + 2Cl–
Lược bỏ ion K+ và Cl– (ion “khán giả”) ta được phương trình ion thu gọn:
Ba2+ + CO32- → BaCO3↓
Nhờ phương trình thu gọn, em hiểu ngay: bất kỳ muối tan nào chứa Ba2+ trộn với muối cacbonat tan đều cho kết tủa trắng BaCO3. Ví dụ Ba(NO3)2 + Na2CO3 cũng có cùng bản chất.
Tính chất của các chất tham gia và sản phẩm
| Chất | Trạng thái, màu | Độ tan |
|---|---|---|
| K2CO3 | chất rắn trắng, dung dịch có tính kiềm nhẹ | tan tốt |
| BaCl2 | chất rắn trắng, độc | tan tốt |
| BaCO3 | chất rắn trắng | không tan trong nước |
| KCl | chất rắn trắng | tan tốt |
Ứng dụng: nhận biết ion CO32- và Ba2+
Phản ứng này dùng để nhận biết muối cacbonat bằng dung dịch muối bari. Cách làm: nhỏ dung dịch BaCl2 vào mẫu thử, nếu có kết tủa trắng thì mẫu có thể chứa CO32-.
Tuy nhiên kết tủa trắng cũng có thể là BaSO4 (nếu mẫu chứa SO42-). Để phân biệt, thêm dung dịch HCl vào kết tủa:
- Kết tủa tan, có khí không màu thoát ra → là BaCO3: BaCO3 + 2HCl → BaCl2 + CO2↑ + H2O
- Kết tủa không tan → là BaSO4.
Lỗi sai thường gặp
- Quên ghi dấu ↓ sau BaCO3 hoặc ghi nhầm KCl là kết tủa (KCl tan).
- Viết sai công thức muối: bari là Ba hoá trị II, nên cacbonat bari là BaCO3, không phải Ba2CO3.
- Quên hệ số 2 trước KCl.
- Khi viết phương trình ion thu gọn, giữ lại cả K+ và Cl–. Hai ion này không tham gia phản ứng nên phải lược bỏ.
Mẹo nhớ: hầu hết muối cacbonat (trừ của Na, K, NH4) đều không tan; gặp muối cacbonat của kim loại kiềm trộn với muối của kim loại hoá trị II (Ba, Ca…) thì nghĩ ngay đến kết tủa.
Bài tập vận dụng
Bài 1. Cho 100 ml dung dịch K2CO3 0,2M tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2. Tính khối lượng kết tủa thu được. (Ba = 137, C = 12, O = 16)
Giải: n(K2CO3) = 0,1 × 0,2 = 0,02 mol. Theo phương trình, n(BaCO3) = 0,02 mol. M(BaCO3) = 137 + 12 + 48 = 197 g/mol. Khối lượng kết tủa = 0,02 × 197 = 3,94 g.
Bài 2. Hoà tan 13,8 g K2CO3 vào nước rồi thêm dung dịch chứa 0,08 mol BaCl2. Tính khối lượng kết tủa và khối lượng KCl tạo thành. (K = 39, Cl = 35,5)
Giải: M(K2CO3) = 138 nên n = 13,8 : 138 = 0,1 mol. Phản ứng theo tỉ lệ 1 : 1, BaCl2 thiếu (0,08 < 0,1) nên tính theo BaCl2. n(BaCO3) = 0,08 mol → m = 0,08 × 197 = 15,76 g. n(KCl) = 2 × 0,08 = 0,16 mol → m = 0,16 × 74,5 = 11,92 g. K2CO3 còn dư 0,02 mol.
Bài 3. Có hai lọ mất nhãn chứa dung dịch K2CO3 và KCl. Hãy nêu cách nhận biết bằng một thuốc thử.
Giải: Dùng dung dịch BaCl2 (hoặc Ba(NO3)2). Lọ nào xuất hiện kết tủa trắng là K2CO3; lọ không có hiện tượng là KCl. Nếu dùng BaCl2 để nhận biết KCl thì cần chú ý KCl không phản ứng với BaCl2. Cũng có thể dùng dung dịch HCl: lọ sủi bọt khí là K2CO3.
Bài 4 (tự luyện). Viết phương trình ion thu gọn khi trộn Na2CO3 với Ba(NO3)2. Đáp án: Ba2+ + CO32- → BaCO3↓.
Câu hỏi thường gặp
K2CO3 tác dụng với BaCl2 có hiện tượng gì?
Xuất hiện kết tủa trắng BaCO3 trong dung dịch ban đầu trong suốt. Dung dịch còn lại chứa KCl tan.
Phương trình ion thu gọn của K2CO3 + BaCl2 là gì?
Ba2+ + CO3 2- → BaCO3↓. Các ion K+ và Cl- không tham gia phản ứng nên được lược bỏ.
Làm sao phân biệt kết tủa BaCO3 với BaSO4?
Cho dung dịch HCl vào kết tủa. BaCO3 tan và sủi bọt khí CO2, còn BaSO4 không tan trong axit.
BaCO3 có tan trong nước không?
BaCO3 gần như không tan trong nước nên được ghi là chất kết tủa (↓), nhưng tan trong dung dịch axit mạnh như HCl, HNO3.