Sử 10 Cánh diều: Giải SGK Lịch sử 10 đủ 7 chủ đề, 17 bài, ngắn gọn

Trả lời nhanh

Sách Sử 10 Cánh diều gồm 7 chủ đề với 17 bài: từ lịch sử và sử học, vai trò của sử học, các nền văn minh thế giới cổ – trung đại, các cuộc cách mạng công nghiệp, văn minh Đông Nam Á, các nền văn minh trên đất nước Việt Nam (trước năm 1858) đến cộng đồng các dân tộc Việt Nam. Mục lục dưới đây dẫn tới lời giải từng bài.

Sách Lịch sử 10 Cánh diều học những gì?

Lịch sử 10 là năm đầu tiên ở cấp THPT mà môn Lịch sử được học theo lối chủ đề thay vì kể nối tiếp các triều đại. Sách Cánh diều chia nội dung thành 7 chủ đề, đi từ câu hỏi “lịch sử là gì, học để làm gì” đến các nền văn minh lớn của thế giới và của Việt Nam.

Điểm khác biệt so với cấp THCS là sách yêu cầu em giải thích, so sánh, đánh giá nhiều hơn là nhớ mốc thời gian. Vì vậy, lời giải trong mục lục được trình bày theo hướng: ý chính trước, dẫn chứng sau, kết luận ngắn gọn.

Mục lục giải SGK Sử 10 Cánh diều

Chủ đề 1: Lịch sử và sử học

  • Bài 1: Hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử
  • Bài 2: Tri thức lịch sử và cuộc sống

Chủ đề 2: Vai trò của sử học

  • Bài 3: Sử học với các lĩnh vực khoa học khác
  • Bài 4: Sử học với một số lĩnh vực, ngành hiện đại

Chủ đề 3: Một số nền văn minh thế giới thời kì cổ – trung đại

  • Bài 5: Khái niệm văn minh
  • Bài 6: Một số nền văn minh phương Đông
  • Bài 7: Một số nền văn minh phương Tây

Chủ đề 4: Các cuộc cách mạng công nghiệp trong lịch sử thế giới

  • Bài 8: Cách mạng công nghiệp thời kì cận đại
  • Bài 9: Cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại

Chủ đề 5: Văn minh Đông Nam Á

  • Bài 10: Cơ sở hình thành văn minh Đông Nam Á (thời kì cổ – trung đại)
  • Bài 11: Hành trình phát triển và thành tựu của văn minh Đông Nam Á thời kì cổ – trung đại

Chủ đề 6: Một số nền văn minh trên đất nước Việt Nam (trước năm 1858)

  • Bài 12: Văn minh Văn Lang – Âu Lạc
  • Bài 13: Văn minh Chăm-pa, văn minh Phù Nam
  • Bài 14: Cơ sở hình thành và quá trình phát triển của văn minh Đại Việt
  • Bài 15: Một số thành tựu của văn minh Đại Việt

Chủ đề 7: Cộng đồng các dân tộc Việt Nam

  • Bài 16: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam
  • Bài 17: Khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam

Tóm tắt trọng tâm từng chủ đề

Trước khi mở lời giải chi tiết, em nên đọc lướt phần tóm tắt dưới đây để biết mỗi chủ đề “hỏi xoáy” vào đâu.

Chủ đề Ý cốt lõi cần nắm Dạng câu hỏi hay gặp
1. Lịch sử và sử học Phân biệt hiện thực lịch sử (cái đã xảy ra, khách quan) với nhận thức lịch sử (hiểu biết của con người về quá khứ, có thể thay đổi khi có sử liệu mới). Lấy ví dụ một sự kiện được nhận thức khác nhau; nêu ý nghĩa của tri thức lịch sử với bản thân.
2. Vai trò của sử học Sử học liên hệ với nhiều ngành khoa học và phục vụ các ngành hiện đại như du lịch, bảo tồn di sản, công nghiệp văn hoá. Giải thích mối quan hệ hai chiều giữa sử học và một ngành cụ thể.
3. Văn minh thế giới cổ – trung đại Văn minh khác văn hoá ở chỗ chỉ trình độ phát triển cao; nắm thành tựu tiêu biểu của Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Hoa, Hy Lạp – La Mã và thời Phục hưng. Lập bảng thành tựu; đánh giá ý nghĩa đối với nhân loại.
4. Các cuộc cách mạng công nghiệp Bốn cuộc cách mạng công nghiệp: cơ khí hoá, điện khí hoá, tự động hoá bằng điện tử – máy tính, số hoá và kết nối. So sánh các cuộc cách mạng; nêu tác động tích cực và tiêu cực.
5. Văn minh Đông Nam Á Nền tảng nông nghiệp lúa nước, vị trí cầu nối, tiếp thu chọn lọc văn hoá Ấn Độ và Trung Hoa. Giải thích vì sao Đông Nam Á vừa đa dạng vừa thống nhất.
6. Văn minh trên đất nước Việt Nam Văn Lang – Âu Lạc, Chăm-pa, Phù Nam và Đại Việt; Đại Việt phát triển rực rỡ qua các triều Lý, Trần, Lê sơ. Trình bày cơ sở hình thành; nêu thành tựu về chính trị, kinh tế, tư tưởng, giáo dục, văn học, nghệ thuật.
7. Cộng đồng các dân tộc Việt Nam Việt Nam có 54 dân tộc; khối đại đoàn kết là nhân tố quyết định thắng lợi trong dựng nước và giữ nước. Nêu vai trò của khối đại đoàn kết; liên hệ chính sách dân tộc hiện nay.

Ghi nhớ nhanh các mốc và thành tựu dễ ra kiểm tra

Bốn cuộc cách mạng công nghiệp

  • Lần thứ nhất: khởi đầu ở Anh vào nửa sau thế kỉ XVIII, gắn với máy hơi nước và máy dệt; con người chuyển từ lao động thủ công sang dùng máy móc.
  • Lần thứ hai: nửa sau thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, nổi bật là điện năng, động cơ đốt trong và sản xuất dây chuyền.
  • Lần thứ ba: nửa sau thế kỉ XX, với máy tính điện tử, công nghệ thông tin và tự động hoá.
  • Lần thứ tư: từ đầu thế kỉ XXI, đặc trưng là trí tuệ nhân tạo, Internet kết nối vạn vật, dữ liệu lớn.

Mẹo nhớ: “Hơi – Điện – Tính – Số”, tương ứng máy hơi nước, điện năng, máy tính, số hoá.

Văn minh trên đất nước Việt Nam

  • Văn Lang – Âu Lạc: hình thành ở lưu vực các sông lớn ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ; tiêu biểu là trống đồng Đông Sơn, thành Cổ Loa, kĩ thuật làm nỏ.
  • Chăm-pa: ở miền Trung, chịu ảnh hưởng văn hoá Ấn Độ; để lại hệ thống đền tháp, tiêu biểu là khu đền tháp Mỹ Sơn.
  • Phù Nam: ở vùng Nam Bộ, có nền văn hoá Óc Eo với hoạt động buôn bán đường biển sôi động.
  • Đại Việt: Văn Miếu được dựng năm 1070, khoa thi đầu tiên mở năm 1075; chữ Nôm phát triển; bộ luật Hồng Đức thời Lê sơ là thành tựu pháp luật tiêu biểu.

Cách trình bày câu trả lời môn Lịch sử 10 để đạt điểm cao

  1. Đọc động từ của câu hỏi. “Trình bày” cần kể đủ ý; “giải thích” phải có “vì”, “do”; “đánh giá” cần nêu cả mặt tích cực lẫn hạn chế.
  2. Ý chính đứng đầu dòng. Mỗi ý một gạch đầu dòng, câu đầu là kết luận, câu sau là dẫn chứng (tên, địa điểm, thời gian).
  3. Khai thác tư liệu trong sách. Câu hỏi đi kèm tư liệu thường cần trích ý từ tư liệu rồi diễn giải bằng lời của mình, không chép nguyên văn.
  4. Câu vận dụng nên liên hệ thực tế gần gũi: di tích ở địa phương, một lễ hội, một sản phẩm du lịch văn hoá.

Lỗi sai thường gặp

  • Nhầm văn hoá với văn minh: văn hoá có từ khi con người xuất hiện, còn văn minh là giai đoạn phát triển cao của văn hoá, thường gắn với chữ viết, nhà nước, đô thị.
  • Gộp Chăm-pa và Phù Nam làm một: hai nền văn minh ở hai vùng khác nhau, có cơ sở kinh tế và đặc trưng riêng.
  • Kể thành tựu mà không nêu ý nghĩa: đề kiểm tra thường hỏi “ý nghĩa” hoặc “giá trị”, em cần thêm một câu đánh giá.

Luyện tập nhanh có đáp án

  1. Câu 1. Vì sao nói nhận thức lịch sử có thể thay đổi còn hiện thực lịch sử thì không?
    Đáp án: Hiện thực lịch sử đã diễn ra, tồn tại khách quan, không thể sửa. Nhận thức lịch sử phụ thuộc vào nguồn sử liệu, phương pháp và quan điểm của người nghiên cứu, nên khi phát hiện tư liệu mới, hiểu biết của con người có thể được bổ sung hoặc điều chỉnh.
  2. Câu 2. Nêu hai yếu tố tự nhiên chung giúp hình thành văn minh Đông Nam Á.
    Đáp án: Khí hậu nhiệt đới gió mùa với lượng mưa dồi dào; hệ thống sông ngòi, đồng bằng màu mỡ thuận lợi cho trồng lúa nước. Ngoài ra, vị trí giáp biển giúp khu vực sớm giao lưu với bên ngoài.
  3. Câu 3. Khối đại đoàn kết dân tộc có vai trò gì trong lịch sử Việt Nam?
    Đáp án: Đó là sức mạnh tổng hợp giúp nhân dân xây dựng đất nước, chống thiên tai và đánh thắng các cuộc xâm lược; ngày nay, đoàn kết là nền tảng để phát triển kinh tế và bảo vệ chủ quyền, trong đó có chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

Tài liệu học kèm Sử 10 Cánh diều

  • Giải sách bài tập Lịch sử 10 Cánh diều
  • Lý thuyết Lịch sử 10 Cánh diều
  • Trắc nghiệm Lịch sử 10 Cánh diều có đáp án
  • Đề kiểm tra Lịch sử 10 Cánh diều
  • Giải Chuyên đề học tập Lịch sử 10 Cánh diều

Gợi ý lộ trình: đọc lý thuyết trước, tự làm câu hỏi trong sách, sau đó mới đối chiếu lời giải và làm thêm trắc nghiệm để kiểm tra mức độ nhớ bài.

Câu hỏi thường gặp

Sử 10 Cánh diều có bao nhiêu bài?

Sách Lịch sử 10 Cánh diều có 17 bài, chia thành 7 chủ đề, từ Lịch sử và sử học đến Cộng đồng các dân tộc Việt Nam.

Chủ đề nào trong Sử 10 Cánh diều có nhiều bài nhất?

Chủ đề 6 về các nền văn minh trên đất nước Việt Nam (trước năm 1858) có 4 bài: Văn Lang – Âu Lạc, Chăm-pa và Phù Nam, cơ sở hình thành văn minh Đại Việt và thành tựu văn minh Đại Việt.

Học Lịch sử 10 Cánh diều thế nào cho hiệu quả?

Nắm ý cốt lõi của từng chủ đề, lập bảng so sánh các nền văn minh và các cuộc cách mạng công nghiệp, tự trả lời câu hỏi trong sách trước rồi mới đối chiếu lời giải.

Hiện thực lịch sử khác nhận thức lịch sử ở điểm nào?

Hiện thực lịch sử là những gì đã xảy ra, tồn tại khách quan; nhận thức lịch sử là hiểu biết của con người về quá khứ, có thể thay đổi khi có thêm sử liệu hoặc phương pháp nghiên cứu mới.