Trả lời nhanh
Bộ trắc nghiệm Lịch sử 10 Cánh diều gồm 17 bài, khoảng 490 câu có đáp án, đi từ nhận thức lịch sử (Bài 1–4), văn minh thế giới (Bài 5–9), văn minh Đông Nam Á và Việt Nam (Bài 10–15) đến các dân tộc Việt Nam (Bài 16–17). Chọn bài ở mục lục bên dưới, làm theo từng chương rồi đối chiếu đáp án để biết mình hổng phần nào.
Mục lục trắc nghiệm Lịch sử 10 Cánh diều theo từng bài
Mỗi bài dưới đây có bộ câu hỏi riêng, đủ mức nhận biết, thông hiểu và vận dụng, kèm đáp án. Số câu ghi theo từng bộ đề.
- Bài 1: Hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử (35 câu)
- Bài 2: Tri thức lịch sử và cuộc sống (20 câu)
- Bài 3: Sử học với các lĩnh vực khoa học khác (33 câu)
- Bài 4: Sử học với một số lĩnh vực, ngành hiện đại (30 câu)
- Bài 5: Khái niệm văn minh (35 câu)
- Bài 6: Một số nền văn minh phương Đông (85 câu)
- Bài 7: Một số nền văn minh phương Tây (50 câu)
- Bài 8: Cách mạng công nghiệp thời kì cận đại (20 câu)
- Bài 9: Cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại (20 câu)
- Bài 10: Cơ sở hình thành văn minh Đông Nam Á thời kì cổ – trung đại (15 câu)
- Bài 11: Hành trình phát triển và thành tựu của văn minh Đông Nam Á thời kì cổ – trung đại (20 câu)
- Bài 12: Văn minh Văn Lang – Âu Lạc (20 câu)
- Bài 13: Văn minh Chăm-pa, văn minh Phù Nam (20 câu)
- Bài 14: Cơ sở hình thành và quá trình phát triển của văn minh Đại Việt (20 câu)
- Bài 15: Một số thành tựu của văn minh Đại Việt (28 câu)
- Bài 16: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam (20 câu)
- Bài 17: Khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam (20 câu)
Chương trình Lịch sử 10 Cánh diều chia thành mấy phần?
Trước khi làm đề, em nên nắm sách chia thành năm cụm kiến thức để biết mình đang ôn phần nào:
| Cụm | Bài | Nội dung chính |
|---|---|---|
| Nhận thức lịch sử | 1–4 | Hiện thực lịch sử, tri thức lịch sử, mối quan hệ giữa Sử học với các ngành khác |
| Văn minh thế giới | 5–7 | Khái niệm văn minh, văn minh phương Đông và phương Tây |
| Cách mạng công nghiệp | 8–9 | Các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại và hiện đại |
| Đông Nam Á và Việt Nam | 10–15 | Văn minh Đông Nam Á, Văn Lang – Âu Lạc, Chăm-pa, Phù Nam, Đại Việt |
| Dân tộc Việt Nam | 16–17 | Các dân tộc và khối đại đoàn kết dân tộc |
Câu mẫu có giải thích: Bài 1–4 (nhận thức lịch sử)
Câu 1. Hiện thực lịch sử là gì?
- Những điều sử gia viết lại về quá khứ.
- Toàn bộ những gì đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại khách quan.
- Những quan điểm của con người về quá khứ.
- Những câu chuyện truyền miệng trong dân gian.
Đáp án: B. Hiện thực lịch sử đã xảy ra là xảy ra, không phụ thuộc ý muốn của ai. A, C là nhận thức lịch sử (có yếu tố chủ quan của người viết), D chỉ là một loại nguồn tư liệu.
Mẹo nhớ: “Hiện thực = cái đã xảy ra; nhận thức = cái ta hiểu về nó”. Lỗi hay gặp là coi sách sử chính là hiện thực lịch sử.
Câu 2. Bia tiến sĩ ở Văn Miếu – Quốc Tử Giám thuộc loại sử liệu nào?
- Sử liệu hiện vật.
- Sử liệu chữ viết.
- Sử liệu truyền miệng.
- Sử liệu hình ảnh.
Đáp án: B. Trên bia khắc chữ ghi tên, quê quán người đỗ đạt nên được xếp vào sử liệu chữ viết. Chiếc trống đồng hay công cụ đá mới là sử liệu hiện vật; truyền thuyết kể miệng là sử liệu truyền miệng.
Mẹo: Hỏi “thông tin được lưu bằng gì?” – chữ thì chữ viết, vật thì hiện vật, lời kể thì truyền miệng, ảnh/phim thì hình ảnh.
Câu mẫu có giải thích: Bài 5–7 (văn minh thế giới)
Câu 3. Nền văn minh Ai Cập cổ đại hình thành và phát triển bên lưu vực dòng sông nào?
- Sông Nin (Nile).
- Sông Ấn.
- Sông Hoàng Hà.
- Sông Ti-grơ và Ơ-phrát.
Đáp án: A. Ai Cập cổ đại gắn với sông Nin, nhờ phù sa mà nông nghiệp phát triển. B là văn minh Ấn Độ, C là Trung Quốc, D là Lưỡng Hà.
Mẹo: Ghép “một sông – một nền văn minh” khi học Bài 6; đây là dạng câu nhận biết xuất hiện rất thường xuyên.
Câu 4. Đại hội thể thao Ô-lim-pích có nguồn gốc từ nền văn minh nào?
- Ai Cập cổ đại.
- Hy Lạp cổ đại.
- Ấn Độ cổ đại.
- Trung Quốc cổ đại.
Đáp án: B. Thế vận hội Ô-lim-pích bắt nguồn từ Hy Lạp cổ đại, tổ chức để tôn vinh các vị thần và đề cao sức mạnh con người. Các đáp án còn lại không phải cái nôi của đại hội này.
Câu mẫu có giải thích: Bài 8–9 (cách mạng công nghiệp)
Câu 5. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất bắt đầu ở nước nào, gắn với phát minh tiêu biểu nào?
- Pháp – máy tính điện tử.
- Anh – máy hơi nước.
- Đức – động cơ đốt trong.
- Mỹ – điện thoại.
Đáp án: B. Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất mở đầu ở Anh từ giữa thế kỉ XVIII, nổi bật là máy hơi nước thay sức người, sức nước. Máy tính điện tử thuộc lần thứ ba, động cơ đốt trong và điện gắn với lần thứ hai.
Để khỏi nhầm, hãy ghi nhớ bảng sau:
| Lần | Thời gian (khái quát) | Dấu ấn tiêu biểu |
|---|---|---|
| Thứ nhất | Từ giữa thế kỉ XVIII | Máy hơi nước, cơ khí hoá sản xuất |
| Thứ hai | Nửa sau thế kỉ XIX | Điện, động cơ đốt trong, dây chuyền sản xuất |
| Thứ ba | Từ nửa sau thế kỉ XX | Máy tính, điện tử, tự động hoá |
| Thứ tư | Từ đầu thế kỉ XXI | Kết nối số, Internet vạn vật, dữ liệu lớn, tự động hoá thông minh |
Câu mẫu có giải thích: Bài 10–15 (Đông Nam Á, Việt Nam)
Câu 6. Nhà nước Âu Lạc đóng đô ở đâu?
- Phong Châu.
- Cổ Loa.
- Thăng Long.
- Hoa Lư.
Đáp án: B. Âu Lạc do An Dương Vương lập, đóng đô ở Cổ Loa. Phong Châu là kinh đô của nước Văn Lang; Thăng Long và Hoa Lư là kinh đô các triều đại sau này.
Lỗi hay gặp: Nhầm Phong Châu với Cổ Loa vì cả hai đều thuộc thời dựng nước. Hãy nhớ: Văn Lang – Hùng Vương – Phong Châu; Âu Lạc – An Dương Vương – Cổ Loa.
Câu 7. Di tích nào là thánh địa nổi tiếng của văn minh Chăm-pa?
- Óc Eo.
- Cổ Loa.
- Mỹ Sơn.
- Hội An.
Đáp án: C. Mỹ Sơn là quần thể đền tháp của người Chăm. Óc Eo là di chỉ gắn với văn hoá Phù Nam ở Nam Bộ, Cổ Loa gắn với Âu Lạc, Hội An là đô thị cổ – thương cảng sau này.
Câu 8. Quốc Tử Giám được lập dưới triều Lý nhằm mục đích chủ yếu nào?
- Chỉ dạy võ nghệ cho quân đội.
- Là nơi học tập của hoàng tử và con em quan lại, đánh dấu sự phát triển giáo dục thời kì độc lập.
- Là nơi thờ tự các vị thần Phật giáo.
- Là nơi cư trú của sứ thần nước ngoài.
Đáp án: B. Quốc Tử Giám (lập năm 1076) là trường học cao cấp đầu tiên của nước ta, đào tạo nhân tài cho bộ máy nhà nước. Các phương án còn lại không đúng chức năng của Quốc Tử Giám.
Câu mẫu có giải thích: Bài 16–17 (dân tộc Việt Nam)
Câu 9. Cộng đồng các dân tộc Việt Nam gồm bao nhiêu dân tộc?
- 45.
- 52.
- 54.
- 64.
Đáp án: C. Việt Nam có 54 dân tộc, trong đó người Kinh chiếm đa số, các dân tộc còn lại là dân tộc thiểu số. 64 là số tỉnh, thành phố thời điểm trước đây, dễ gây nhầm lẫn khi học vội.
Bảng so sánh dễ nhầm khi làm trắc nghiệm
| Nội dung | Văn Lang – Âu Lạc | Chăm-pa | Phù Nam |
|---|---|---|---|
| Địa bàn | Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ | Trung Bộ | Nam Bộ |
| Di sản tiêu biểu | Trống đồng Đông Sơn, thành Cổ Loa | Đền tháp Mỹ Sơn | Di chỉ Óc Eo |
Cách ôn trắc nghiệm Lịch sử 10 hiệu quả
- Làm theo bài, không làm lan man. Hoàn thành một bài, chấm đáp án, ghi lại câu sai vào sổ tay.
- Đọc kĩ từ khoá trong câu hỏi: “không đúng”, “chủ yếu”, “đầu tiên”, “biểu hiện” thường quyết định đáp án.
- Lập bảng so sánh cho phần có nhiều đối tượng giống nhau (các nền văn minh, các cuộc cách mạng công nghiệp).
- Loại trừ phương án sai bằng mốc thời gian, địa bàn, nhân vật trước khi chọn.
- Ôn lại lý thuyết ở bài tương ứng khi sai quá ba câu liên tiếp, thay vì làm thêm đề.
Bài luyện tập nhanh (có đáp án)
Bài 1. Chiếc trống đồng Đông Sơn thuộc loại sử liệu nào? Đáp án: sử liệu hiện vật, vì là vật chất do con người xưa để lại.
Bài 2. Cổ vật nào sau đây gắn với văn hoá Phù Nam: (A) tháp Chàm Mỹ Sơn; (B) di vật ở Óc Eo; (C) thành Cổ Loa? Đáp án: B.
Bài 3. Điền vào chỗ trống: Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ … gắn với việc sử dụng điện và động cơ đốt trong. Đáp án: hai.
Liên kết ôn tập thêm
Nếu cần đối chiếu kiến thức, em xem thêm lý thuyết Lịch sử 10 Cánh diều, giải SGK Lịch sử 10 Cánh diều, giải SBT Lịch sử 10 Cánh diều, đề thi Lịch sử 10 Cánh diều và chuyên đề Lịch sử 10 Cánh diều.
Cùng chuyên đề: Bài nằm trong mục lục Giải SGK Lịch sử 10 Kết nối tri thức: Mục lục đủ 14 bài, 7 chủ đề.
Câu hỏi thường gặp
Trắc nghiệm Lịch sử 10 Cánh diều có bao nhiêu bài?
Gồm 17 bài, từ Bài 1 Hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử đến Bài 17 Khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam. Mỗi bài có bộ câu hỏi riêng kèm đáp án.
Nên ôn trắc nghiệm Sử 10 theo thứ tự nào?
Nên đi theo thứ tự bài trong sách, vì kiến thức nối tiếp nhau. Sau mỗi cụm bài (nhận thức lịch sử, văn minh, Việt Nam), hãy làm một đề tổng hợp để kiểm tra lại.
Làm thế nào để nhớ các nền văn minh không bị nhầm?
Lập bảng gồm địa bàn, sông hoặc biển gắn liền, thành tựu tiêu biểu và nhân vật hoặc di tích. Đối chiếu bảng này mỗi khi sai câu so sánh.
Đáp án trắc nghiệm có cần học thuộc không?
Không nên học thuộc đáp án. Hãy hiểu lí do vì sao đáp án đúng và các phương án còn lại sai ở đâu, như vậy gặp câu hỏi biến đổi vẫn làm được.