Sinh 10 Chân trời sáng tạo: mục lục giải SGK đủ 31 bài và 6 chương

Trả lời nhanh

Sinh 10 Chân trời sáng tạo gồm 31 bài: phần mở đầu (Bài 1–3), phần Sinh học tế bào với 4 chương (thành phần hóa học, cấu trúc tế bào, trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng, chu kì tế bào và công nghệ tế bào) và hai chương về vi sinh vật, virus. Mỗi chương kết thúc bằng một bài ôn tập. Mục lục dưới đây dẫn tới lời giải từng bài.

Bản đồ kiến thức Sinh học 10 Chân trời sáng tạo

Có thể hình dung cả cuốn sách như một chiếc thang ba bậc. Bậc một là phần mở đầu: em làm quen với mục tiêu môn học, phương pháp nghiên cứu (quan sát, thực nghiệm, tin sinh học) và các cấp độ tổ chức của thế giới sống. Bậc hai là tế bào, chiếm phần lớn cuốn sách. Bậc ba là vi sinh vật và virus, nơi kiến thức tế bào được vận dụng vào đời sống, y học, công nghệ.

Chương Câu hỏi lớn cần trả lời Kĩ năng trọng tâm
Chương 1 Tế bào được tạo nên từ những chất gì? Nhận biết đường, lipid, protein bằng thuốc thử
Chương 2 Tế bào nhân sơ và nhân thực khác nhau thế nào? Làm tiêu bản, quan sát kính hiển vi
Chương 3 Tế bào lấy chất và năng lượng bằng cách nào? Giải thích thí nghiệm co, phản co nguyên sinh; enzyme
Chương 4 Tế bào sinh sản ra sao, con người ứng dụng gì? Nhận biết các kì phân bào, tính số tế bào, số NST
Chương 5 Vi sinh vật sống, sinh trưởng và được ứng dụng thế nào? Nuôi cấy, đếm vi sinh vật, lên men
Chương 6 Virus nhân lên và gây bệnh ra sao? Giải thích con đường lây truyền, biện pháp phòng bệnh

Mục lục Giải Sinh 10 Chân trời sáng tạo

Các bài xếp đúng thứ tự trong sách. Em bấm vào tên bài để xem lời giải chi tiết câu hỏi mở đầu, câu hỏi giữa bài, luyện tập và vận dụng.

Phần mở đầu

  • Bài 1: Giới thiệu khái quát chương trình môn Sinh học
  • Bài 2: Các phương pháp nghiên cứu và học tập môn Sinh học
  • Bài 3: Các cấp độ tổ chức của thế giới sống

Phần một: Sinh học tế bào – Chương 1: Thành phần hóa học của tế bào

  • Bài 4: Khái quát về tế bào
  • Bài 5: Các nguyên tố hóa học và nước
  • Bài 6: Các phân tử sinh học trong tế bào
  • Bài 7: Thực hành xác định một số thành phần hóa học của tế bào
  • Ôn tập Chương 1

Chương 2: Cấu trúc tế bào

  • Bài 8: Tế bào nhân sơ
  • Bài 9: Tế bào nhân thực
  • Bài 10: Thực hành quan sát tế bào
  • Ôn tập Chương 2

Chương 3: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở tế bào

  • Bài 11: Vận chuyển các chất qua màng sinh chất
  • Bài 12: Thực hành sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất
  • Bài 13: Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào
  • Bài 14: Thực hành một số thí nghiệm về enzyme
  • Bài 15: Tổng hợp các chất và tích lũy năng lượng
  • Bài 16: Phân giải các chất và giải phóng năng lượng
  • Bài 17: Thông tin giữa các tế bào
  • Ôn tập Chương 3

Chương 4: Chu kì tế bào, phân bào và công nghệ tế bào

  • Bài 18: Chu kì tế bào
  • Bài 19: Quá trình phân bào
  • Bài 20: Thực hành quan sát tiêu bản các kì phân bào nguyên phân và giảm phân
  • Bài 21: Công nghệ tế bào
  • Ôn tập Chương 4

Chương 5: Vi sinh vật và ứng dụng

  • Bài 22: Khái quát về vi sinh vật
  • Bài 23: Thực hành một số phương pháp nghiên cứu vi sinh vật
  • Bài 24: Quá trình tổng hợp và phân giải ở vi sinh vật
  • Bài 25: Sinh trưởng và sinh sản ở vi sinh vật
  • Bài 26: Công nghệ vi sinh vật
  • Bài 27: Ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn
  • Bài 28: Thực hành lên men
  • Ôn tập Chương 5

Chương 6: Virus và ứng dụng

  • Bài 29: Virus
  • Bài 30: Ứng dụng của virus trong y học và thực tiễn
  • Bài 31: Virus gây bệnh
  • Ôn tập Chương 6

Cách làm tốt các bài thực hành trong Sinh 10 Chân trời sáng tạo

Sách có tới 7 bài thực hành (Bài 7, 10, 12, 14, 20, 23, 28), và câu hỏi về thí nghiệm thường xuất hiện trong đề kiểm tra. Khi viết báo cáo, em nên theo khung 5 mục:

  1. Mục tiêu: thí nghiệm nhằm chứng minh hay nhận biết điều gì.
  2. Chuẩn bị: mẫu vật, hóa chất, dụng cụ.
  3. Các bước tiến hành: viết ngắn gọn, đúng thứ tự.
  4. Kết quả: mô tả hiện tượng quan sát được (màu sắc, hình dạng tế bào, lượng bọt khí…), tốt nhất là lập bảng.
  5. Giải thích và kết luận: vì sao có hiện tượng đó, liên hệ lí thuyết của bài.

Ví dụ ở bài thực hành vận chuyển qua màng, khi nhỏ dung dịch muối đậm đặc lên tế bào biểu bì lá, khối nguyên sinh chất co lại tách khỏi thành tế bào (co nguyên sinh) vì nước đi từ trong tế bào ra môi trường ưu trương. Thay bằng nước cất, tế bào hút nước trở lại (phản co nguyên sinh). Phần giải thích này mới là phần giữ điểm, không chỉ mô tả hiện tượng.

Những cặp khái niệm hay nhầm

Cặp khái niệm Điểm phân biệt cốt lõi
Vận chuyển thụ động – chủ động Thụ động đi theo chiều gradient nồng độ, không tốn ATP; chủ động ngược gradient, tốn ATP, cần protein bơm.
Đồng hóa – dị hóa Đồng hóa tổng hợp chất phức tạp, tích lũy năng lượng; dị hóa phân giải chất, giải phóng năng lượng.
Nguyên phân – giảm phân Nguyên phân 1 lần phân bào, tạo 2 tế bào 2n; giảm phân 2 lần phân bào liên tiếp, tạo 4 tế bào n.
Vi khuẩn – virus Vi khuẩn có cấu tạo tế bào nhân sơ; virus chưa có cấu tạo tế bào, chỉ nhân lên được trong tế bào chủ.

Bài tập tính toán mẫu có lời giải

Bài 1 (Chương 4). Có 5 tế bào của một loài (2n = 8) cùng nguyên phân liên tiếp 3 lần. Tính số tế bào con tạo ra và số NST đơn môi trường cung cấp.

Giải: Số tế bào con: 5 × 23 = 40 tế bào. Số NST môi trường cung cấp: 5 × 8 × (23 − 1) = 280 NST đơn. Lí do trừ 1: bộ NST của 5 tế bào mẹ ban đầu đã có sẵn, không do môi trường cung cấp.

Bài 2 (Chương 5). Một quần thể vi khuẩn có thời gian thế hệ 20 phút, ban đầu có 105 tế bào. Nuôi trong điều kiện tối ưu suốt 2 giờ (pha lũy thừa), số tế bào thu được là bao nhiêu?

Giải: Số thế hệ: n = 120 : 20 = 6. Số tế bào: N = N0 × 2n = 105 × 26 = 6,4 × 106 tế bào.

Tài liệu học kèm theo

Các môn lớp 10 Chân trời sáng tạo khác

  • Giải SGK Toán 10
  • Soạn văn 10
  • Giải SGK Vật lí 10
  • Giải SGK Hóa học 10
  • Giải SGK Lịch sử 10
  • Giải SGK Địa lí 10
  • Giải Tiếng Anh 10 Friends Global
  • Giải SGK Hoạt động trải nghiệm 10
  • Giải SGK Kinh tế và Pháp luật 10

Câu hỏi thường gặp

Sinh 10 Chân trời sáng tạo có bao nhiêu bài?

Sách có 31 bài, chia thành phần mở đầu (Bài 1–3) và 6 chương: thành phần hóa học của tế bào, cấu trúc tế bào, trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng, chu kì tế bào và công nghệ tế bào, vi sinh vật và ứng dụng, virus và ứng dụng; mỗi chương có thêm một bài ôn tập.

Sinh 10 Chân trời sáng tạo có những bài thực hành nào?

Có 7 bài thực hành: Bài 7 (thành phần hóa học tế bào), Bài 10 (quan sát tế bào), Bài 12 (vận chuyển qua màng), Bài 14 (enzyme), Bài 20 (tiêu bản phân bào), Bài 23 (phương pháp nghiên cứu vi sinh vật) và Bài 28 (lên men).

Chương nào trong Sinh 10 Chân trời sáng tạo có bài tập tính toán?

Chủ yếu là Chương 4 (tính số tế bào con, số NST qua nguyên phân, giảm phân) và Chương 5 (tính số thế hệ, số tế bào vi khuẩn theo công thức N = N0 × 2^n).