Trả lời nhanh
Bài 11 gồm hai phần: trao đổi chất ở tế bào (đồng hoá và dị hoá) và sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất. Có ba hình thức chính: vận chuyển thụ động (theo chiều gradient nồng độ, không tốn năng lượng), vận chuyển chủ động (ngược chiều, cần ATP và protein vận chuyển) và nhập bào – xuất bào (dùng túi màng, tốn năng lượng).
Dưới đây là lời giải các câu hỏi trong bài, sắp xếp theo thứ tự trang 56 → 60. Mỗi câu đều có phần giải thích để em hiểu bản chất chứ không học vẹt. Em cần xem lý thuyết riêng thì mở bài lý thuyết bên dưới, hoặc làm thêm bài tập ở các liên kết cuối trang.
Mục lục nhanh các tài liệu của Bài 11
- Lý thuyết Sinh học 10 Bài 11
- Sách bài tập Sinh học 10 Bài 11
- 20 câu trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 11
- Giải theo trang: trang 56, trang 57, trang 58, trang 59, trang 60
Mở đầu trang 56: Vì sao ngâm tay lâu trong nước thì da nhăn nheo?
Màng sinh chất có tính bán thấm nên nước có thể đi qua màng. Khi ngâm tay lâu, nước từ môi trường đi vào các tế bào da, làm tế bào căng lên và da nổi thành các nếp nhăn. Đây là ví dụ quen thuộc cho thấy màng sinh chất điều chỉnh sự ra vào của các chất.
Chi tiết đầy đủ: Mở đầu trang 56.
I. Trao đổi chất ở tế bào
Câu hỏi 1 trang 56
Quan sát Hình 11.2, trao đổi chất ở tế bào gồm hai quá trình: đồng hoá và dị hoá. Hai quá trình này diễn ra song song và liên quan chặt chẽ với nhau. Xem thêm: Câu hỏi 1 trang 56.
Câu hỏi 2 trang 56
- Đồng hoá (tổng hợp chất phức tạp từ chất đơn giản, tích luỹ năng lượng): quang hợp, tổng hợp acid béo, tổng hợp protein từ amino acid.
- Dị hoá (phân giải chất phức tạp thành chất đơn giản, giải phóng năng lượng): hô hấp tế bào, lên men, phân giải tinh bột thành đường đơn.
Mẹo nhớ: “đồng” là cùng nhau gom lại (xây dựng), “dị” là tách rời ra (phân giải). Xem: Câu hỏi 2 trang 56.
Luyện tập trang 57: Ý nghĩa của trao đổi chất
Trao đổi chất cung cấp cho tế bào các chất cần thiết (nguyên liệu xây dựng, tái tạo thành phần tế bào) và năng lượng cho mọi hoạt động sống. Nó còn giúp loại bỏ sản phẩm thải ra khỏi tế bào. Xem: Luyện tập trang 57.
II. Sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất
1. Vận chuyển thụ động – Câu hỏi 3 trang 57
Vận chuyển thụ động là sự đi qua màng của các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp (thuận chiều gradient nồng độ). Quá trình này không cần tiêu tốn năng lượng vì các phân tử tự chuyển động nhiệt. Xem: Câu hỏi 3.
Câu hỏi 4 trang 57: Con đường vận chuyển của từng chất
Nguyên tắc phân loại: chất nhỏ, không phân cực hoặc tan trong lipid thì xuyên thẳng qua lớp phospholipid kép; chất phân cực hoặc có điện tích (ion), chất lớn tan trong nước thì phải đi qua kênh protein xuyên màng.
| Chất | Con đường | Giải thích |
|---|---|---|
| CO2 | Khuếch tán trực tiếp qua lớp phospholipid | Phân tử nhỏ, không phân cực |
| O2 | Khuếch tán trực tiếp qua lớp phospholipid | Phân tử nhỏ, không phân cực |
| Vitamin A | Khuếch tán trực tiếp qua lớp phospholipid | Vitamin tan trong lipid |
| H2O | Qua kênh protein (aquaporin) | Phân tử phân cực, thẩm thấu nhanh nhờ kênh đặc biệt |
| NaCl (ion Na+, Cl–) | Qua kênh protein | Có điện tích, không qua được vùng kị nước |
| Glucose | Qua kênh protein | Phân tử lớn, phân cực |
Lỗi hay gặp: nhiều em xếp nước vào “khuếch tán trực tiếp” vì nước nhỏ. Thực tế nước phân cực nên chủ yếu đi nhanh qua aquaporin. Xem: Câu hỏi 4.
Câu hỏi 5 trang 57: Đọc đồ thị Hình 11.3b
- a) Giai đoạn đầu, tốc độ qua kênh protein tăng nhanh hơn khuếch tán trực tiếp. Nhưng về sau tốc độ qua kênh dừng ở một mức ổn định, còn khuếch tán trực tiếp tăng chậm hơn nhưng đều đặn, không bị chặn.
- b) Số lượng kênh protein trên màng là hữu hạn. Khi tất cả kênh đều đang bận vận chuyển (bão hoà) thì dù nồng độ chất tăng thêm, tốc độ cũng không tăng nữa.
Hình dung: kênh protein giống như số quầy thu ngân trong siêu thị; khách đông đến mấy thì tốc độ thanh toán cũng chỉ bằng số quầy đang mở. Xem: Câu hỏi 5.
Câu hỏi 6 trang 58: Môi trường nhược trương, ưu trương, đẳng trương
| Môi trường | So sánh nồng độ chất tan ngoài với trong tế bào | Nước di chuyển | Hậu quả với tế bào |
|---|---|---|---|
| Nhược trương | Ngoài thấp hơn trong | Từ ngoài vào trong | Tế bào trương lên |
| Đẳng trương | Ngoài bằng trong | Ra – vào cân bằng | Hình dạng ổn định |
| Ưu trương | Ngoài cao hơn trong | Từ trong ra ngoài | Tế bào co lại, mất nước |
Mẹo nhớ: “nhược” là yếu (ít chất tan), nước chạy vào chỗ chất tan nhiều hơn để làm loãng. Nước luôn đi về phía dung dịch đậm đặc hơn. Xem: Câu hỏi 6.
Luyện tập trang 58: Cách giải bài tế bào nhân tạo
Dạng bài này cho nồng độ các chất tan trong tế bào nhân tạo và trong các cốc, yêu cầu xác định chiều di chuyển của nước. Cách làm gồm 3 bước:
- Cộng tổng nồng độ các chất tan không thấm qua màng ở mỗi phía.
- So sánh: phía nào nhiều hơn thì là ưu trương so với phía kia.
- Nước đi từ phía nhược trương sang phía ưu trương.
Ví dụ tự đặt: tế bào chứa 0,06 M saccharose; cốc chứa 0,02 M saccharose và 0,02 M glucose (tổng 0,04 M). Cốc có tổng nồng độ thấp hơn nên là môi trường nhược trương, nước đi từ cốc vào tế bào, tế bào trương lên. Em hãy thay số trong đề SGK vào đúng quy trình này. Xem: Luyện tập trang 58.
Vận dụng trang 58: Muối dưa, cà
Nước muối là môi trường ưu trương so với tế bào rau quả, nên nước từ tế bào đi ra ngoài, tế bào mất nước và sản phẩm bị nhăn, mềm. Đồng thời tế bào mất nước bị tổn thương, tính thấm của màng thay đổi nên muối thấm vào, dưa cà có vị mặn. Xem: Vận dụng trang 58.
2. Vận chuyển chủ động – Câu hỏi 7 trang 59
Vận chuyển chủ động là sự vận chuyển các chất qua màng từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao (ngược chiều gradient). Quá trình cần:
- Năng lượng (thường là ATP);
- Protein vận chuyển đặc hiệu trên màng, ví dụ bơm sodium – potassium.
Xem: Câu hỏi 7.
Luyện tập trang 59 và Bài 1 trang 60: Cây rừng ngập mặn hút nước
Đất ngập mặn có nồng độ muối cao. Tế bào lông hút của rễ cây ngập mặn vận chuyển chủ động các ion khoáng, tích luỹ nhiều chất tan, nên dịch tế bào có nồng độ chất tan cao hơn dung dịch đất. Nhờ vậy nước vẫn thẩm thấu từ đất vào rễ. Xem: Luyện tập trang 59 và Bài 1 trang 60.
3. Nhập bào và xuất bào – Câu hỏi 8 trang 60
- Nhập bào: tế bào đưa chất vào bên trong bằng cách biến dạng màng, bao lấy chất tạo thành túi (bóng) màng rồi đưa vào tế bào chất.
- Xuất bào: túi chứa chất cần thải hoặc tiết hợp nhất với màng sinh chất rồi giải phóng chất ra ngoài.
Xem: Câu hỏi 8.
Câu hỏi 9 trang 60: Các hình thức nhập bào
| Tiêu chí | Thực bào | Ẩm bào |
|---|---|---|
| Chất được đưa vào | Chất rắn, kích thước lớn (vi khuẩn, mảnh tế bào chết…) | Giọt dịch ngoại bào chứa chất hoà tan |
| Cách thực hiện | Màng tạo chân giả bao lấy đối tượng | Màng lõm vào, bao giọt dịch |
| Kết quả | Tạo không bào thực bào, sau đó kết hợp lysosome để tiêu hoá | Tạo túi nhỏ chứa dịch đi vào tế bào chất |
Xem: Câu hỏi 9.
Luyện tập trang 60: Ý nghĩa nhập bào, xuất bào
Nhập bào giúp tế bào lấy các chất lớn mà kênh protein không đưa vào được, và ở bạch cầu còn tiêu diệt vi khuẩn bảo vệ cơ thể. Xuất bào giúp tế bào tiết các sản phẩm như enzyme, hormone, kháng thể hoặc thải chất không cần thiết. Xem: Luyện tập trang 60.
Bài tập cuối bài (trang 60)
Bài 2: Bón phân xong, sáng hôm sau cây con héo
Bón quá nhiều phân làm dung dịch đất có nồng độ chất tan cao hơn dịch tế bào rễ (môi trường ưu trương). Nước từ tế bào rễ đi ngược ra đất, tế bào mất nước, cây héo. Cách khắc phục: tưới nhiều nước để pha loãng và bón vừa đủ. Xem: Bài 2.
Bài 3: Người bán rau phun nước lên rau
Rau mất nước do bay hơi thì tế bào xẹp, rau héo. Phun nước tạo môi trường nhược trương xung quanh nên nước thấm vào tế bào, rau căng và tươi trở lại, giữ được vẻ ngoài hấp dẫn. Xem: Bài 3.
Bài 4: Ngâm rau quả sống vào nước muối loãng
Nước muối loãng là môi trường ưu trương đối với vi sinh vật bám trên rau quả, khiến chúng mất nước và bị ức chế hoặc chết. Nồng độ muối thấp nên rau quả không bị héo nhiều. Vì vậy ăn rau sống an toàn hơn. Xem: Bài 4.
Tóm tắt so sánh ba hình thức vận chuyển
| Tiêu chí | Thụ động | Chủ động | Nhập bào / xuất bào |
|---|---|---|---|
| Chiều vận chuyển | Cao → thấp | Thấp → cao | Không phụ thuộc gradient |
| Năng lượng | Không | Có (ATP) | Có |
| Cần protein | Kênh (với chất phân cực) | Bơm, protein đặc hiệu | Túi màng |
| Ví dụ | O2, CO2, nước | Ion K+ vào rễ cây | Bạch cầu thực bào vi khuẩn |
Bài luyện tập tự kiểm tra
- Hồng cầu cho vào nước cất sẽ ra sao? Đáp án: nước cất nhược trương nên nước vào hồng cầu, hồng cầu trương lên, có thể vỡ.
- Tế bào ruột hấp thụ glucose từ lòng ruột khi nồng độ glucose trong tế bào đã cao hơn bên ngoài. Đó là hình thức nào? Đáp án: vận chuyển chủ động, vì đi ngược chiều gradient nên cần protein vận chuyển và năng lượng.
- Vì sao phân tử O2 không cần kênh protein? Đáp án: O2 nhỏ, không phân cực nên xuyên qua lớp phospholipid kép dễ dàng.
Tài liệu học tiếp
- Ôn tập chương 2
- Bài 12: Thực hành sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất
- Bài 13: Chuyển hoá vật chất và năng lượng trong tế bào
- Bài 14: Thực hành một số thí nghiệm về enzyme
- Giải SGK Sinh học 10 – Chân trời sáng tạo
- Trắc nghiệm Sinh học 10 – Chân trời sáng tạo
Cùng chuyên đề: Mục lục khác cùng môn, lớp: Lý thuyết Sinh 10 Chân trời sáng tạo: kiến thức trọng tâm cả năm; Giải SGK Sinh 10 Cánh diều: 22 bài, 10 chủ đề và ôn tập 3 phần; Giải SGK Sinh 10 Kết nối tri thức đầy đủ 26 bài, 7 chương.
Câu hỏi thường gặp
Vận chuyển thụ động và chủ động khác nhau ở điểm nào?
Vận chuyển thụ động đi theo chiều từ nồng độ cao sang thấp và không tốn năng lượng. Vận chuyển chủ động đi ngược chiều, từ nồng độ thấp sang cao, cần ATP và protein vận chuyển đặc hiệu.
Nước đi qua màng bằng con đường nào?
Nước phân cực nên chủ yếu thẩm thấu qua kênh protein đặc biệt gọi là aquaporin, đây là hình thức vận chuyển thụ động.
Môi trường ưu trương làm tế bào thực vật thế nào?
Dung dịch bên ngoài có nồng độ chất tan cao hơn trong tế bào nên nước đi ra ngoài, tế bào mất nước, co lại; cây dễ bị héo, ví dụ khi bón quá nhiều phân.
Nhập bào có những hình thức nào?
Có hai hình thức chính: thực bào (đưa chất rắn kích thước lớn vào tế bào nhờ chân giả) và ẩm bào (đưa giọt dịch ngoại bào vào tế bào).