Trả lời nhanh
Bộ trắc nghiệm Sinh học 10 Chân trời sáng tạo gồm 31 bài, đi từ phần mở đầu, sinh học tế bào đến vi sinh vật và virus. Em chọn bài cần ôn trong mục lục bên dưới, làm trắc nghiệm có đáp án, rồi đối chiếu với phần câu mẫu để hiểu vì sao đúng, vì sao sai thay vì chỉ học thuộc đáp án.
Cách dùng bộ trắc nghiệm Sinh 10 Chân trời sáng tạo hiệu quả
Sinh học 10 không khó vì khối lượng, mà khó vì nhiều khái niệm có tên gần giống nhau: khuếch tán và thẩm thấu, nguyên phân và giảm phân, quang tự dưỡng và hoá tự dưỡng. Làm trắc nghiệm đúng cách sẽ giúp em phân biệt được những cặp dễ nhầm này.
- Đọc lại lý thuyết trước: xem nhanh phần tóm tắt của bài đang ôn, ghi ra giấy 3–5 ý chính.
- Làm bài không nhìn đáp án: bấm giờ, khoảng 1 phút cho mỗi câu.
- Chấm và sửa: với mỗi câu sai, viết một dòng giải thích vì sao phương án em chọn sai.
- Làm lại sau 3–5 ngày: chỉ làm các câu đã sai. Đây là cách nhớ lâu nhất.
Mục lục trắc nghiệm Sinh học 10 Chân trời sáng tạo (31 bài)
Nhóm 1: Mở đầu về môn Sinh học và thế giới sống (Bài 1–3)
- Bài 1: Giới thiệu khái quát chương trình môn Sinh học
- Bài 2: Các phương pháp nghiên cứu và học tập môn Sinh học
- Bài 3: Các cấp độ tổ chức của thế giới sống
Nhóm 2: Thành phần hoá học và cấu trúc tế bào (Bài 4–10)
- Bài 4: Khái quát về tế bào
- Bài 5: Các nguyên tố hoá học và nước
- Bài 6: Các phân tử sinh học trong tế bào
- Bài 7: Thực hành: Xác định một số thành phần hoá học của tế bào
- Bài 8: Tế bào nhân sơ
- Bài 9: Tế bào nhân thực
- Bài 10: Thực hành: Quan sát tế bào
Nhóm 3: Trao đổi chất, thông tin và phân bào (Bài 11–21)
- Bài 11: Vận chuyển các chất qua màng sinh chất
- Bài 12: Thực hành: Sự vận chuyển các chất qua màng
- Bài 13: Chuyển hoá vật chất và năng lượng trong tế bào
- Bài 14: Thực hành: Một số thí nghiệm về enzyme
- Bài 15: Tổng hợp các chất và tích luỹ năng lượng
- Bài 16: Phân giải các chất và giải phóng năng lượng
- Bài 17: Thông tin giữa các tế bào
- Bài 18: Chu kì tế bào
- Bài 19: Quá trình phân bào
- Bài 20: Thực hành: Quan sát tiêu bản các kì phân bào nguyên phân và giảm phân
- Bài 21: Công nghệ tế bào
Nhóm 4: Vi sinh vật (Bài 22–28)
- Bài 22: Khái quát về vi sinh vật
- Bài 23: Thực hành: Một số phương pháp nghiên cứu vi sinh vật
- Bài 24: Quá trình tổng hợp và phân giải ở vi sinh vật
- Bài 25: Sinh trưởng và sinh sản ở vi sinh vật
- Bài 26: Công nghệ vi sinh vật
- Bài 27: Ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn
- Bài 28: Thực hành: Lên men
Nhóm 5: Virus (Bài 29–31)
- Bài 29: Virus
- Bài 30: Ứng dụng của virus trong y học và thực tiễn
- Bài 31: Virus gây bệnh
8 câu trắc nghiệm mẫu có giải thích (mỗi nhóm kiến thức)
Các câu dưới đây do thầy cô tự biên soạn để minh hoạ cách suy luận. Em thử tự làm trước rồi mới đọc đáp án.
Câu 1 (Bài 5). Nguyên tố nào sau đây là nguyên tố đa lượng?
A. Fe B. Zn C. Ca D. Cu
Đáp án: C. Ca chiếm tỉ lệ lớn trong khối lượng cơ thể (trên 0,01%), thuộc nhóm đa lượng cùng C, H, O, N, P, K, S, Mg. Fe, Zn, Cu chỉ cần với lượng rất nhỏ nên là nguyên tố vi lượng. Mẹo: nhớ nhóm đa lượng là các nguyên tố tạo nên khung và chất nền của tế bào; Fe, Zn, Cu, Mn… thường là “phụ gia” trong enzyme.
Câu 2 (Bài 5). Các phân tử nước liên kết với nhau bằng loại liên kết nào?
A. Liên kết ion B. Liên kết hydrogen C. Liên kết peptide D. Liên kết glycoside
Đáp án: B. Nước phân cực: O mang điện tích âm một phần, H mang điện tích dương một phần, nên H của phân tử này hút O của phân tử kia tạo liên kết hydrogen. Liên kết peptide nối các amino acid, liên kết glycoside nối các đơn phân đường nên A, C, D đều sai chủ thể.
Câu 3 (Bài 8). Đặc điểm nào có ở tế bào nhân sơ?
A. Có hệ thống nội màng B. DNA dạng vòng nằm ở vùng nhân C. Có ti thể D. Có bộ khung xương tế bào
Đáp án: B. Tế bào nhân sơ chưa có màng nhân, vật chất di truyền là DNA dạng vòng ở vùng nhân. Hệ thống nội màng, ti thể và khung xương đều là đặc trưng của tế bào nhân thực.
Câu 4 (Bài 11). Kiểu vận chuyển nào bắt buộc tiêu tốn ATP?
A. Khuếch tán đơn giản B. Khuếch tán tăng cường C. Thẩm thấu D. Vận chuyển chủ động
Đáp án: D. Vận chuyển chủ động đưa chất đi ngược chiều građien nồng độ nên cần năng lượng từ ATP. Ba kiểu còn lại đi theo chiều građien, là vận chuyển thụ động. Lỗi hay gặp: nghĩ khuếch tán tăng cường cần ATP vì có protein tham gia. Có protein vận chuyển không có nghĩa là có tiêu tốn năng lượng.
Câu 5 (Bài 13–14). Enzyme làm tăng tốc độ phản ứng sinh hoá bằng cách nào?
A. Tăng năng lượng hoạt hoá B. Giảm năng lượng hoạt hoá C. Cung cấp năng lượng cho phản ứng D. Làm thay đổi sản phẩm của phản ứng
Đáp án: B. Enzyme liên kết với cơ chất ở trung tâm hoạt động, làm giảm năng lượng hoạt hoá nên phản ứng xảy ra nhanh hơn. Enzyme không cung cấp năng lượng, không bị biến đổi sau phản ứng và không đổi bản chất sản phẩm.
Câu 6 (Bài 19). Ở kì nào của nguyên phân các NST kép co xoắn cực đại và xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo?
A. Kì đầu B. Kì giữa C. Kì sau D. Kì cuối
Đáp án: B. Đó là kì giữa, lúc NST dễ quan sát và đếm nhất. Kì đầu NST mới bắt đầu co xoắn; kì sau các chromatid tách nhau về hai cực; kì cuối NST dãn xoắn và màng nhân tái lập. Mẹo: “giữa” thì NST nằm ở giữa tế bào.
Câu 7 (Bài 22). Vi khuẩn lam sống nhờ quang hợp, dùng ánh sáng làm nguồn năng lượng và CO2 làm nguồn carbon. Chúng thuộc kiểu dinh dưỡng nào?
A. Quang tự dưỡng B. Quang dị dưỡng C. Hoá tự dưỡng D. Hoá dị dưỡng
Đáp án: A. Cách gọi tên kiểu dinh dưỡng gồm hai phần: nguồn năng lượng (quang = ánh sáng, hoá = chất hoá học) và nguồn carbon (tự dưỡng = CO2, dị dưỡng = chất hữu cơ). Ánh sáng + CO2 thì là quang tự dưỡng.
Câu 8 (Bài 29). Thành phần nào có mặt ở mọi virus?
A. Màng sinh chất B. Ribosome C. Lõi nucleic acid và vỏ capsid D. Lớp vỏ ngoài (envelope)
Đáp án: C. Virus chưa có cấu tạo tế bào nên không có màng sinh chất hay ribosome. Mọi virus đều có lõi nucleic acid (DNA hoặc RNA) và vỏ protein capsid. Envelope chỉ có ở một số virus, ví dụ virus cúm, nên không phải thành phần chung.
Bảng trọng tâm theo nhóm bài để ôn nhanh
| Nhóm bài | Khái niệm cần nắm chắc | Cặp dễ nhầm |
|---|---|---|
| Bài 1–3 | Các ngành nghề liên quan Sinh học, phương pháp nghiên cứu, cấp độ tổ chức sống | Quan sát – thực nghiệm; quần thể – quần xã |
| Bài 4–10 | Nguyên tố, nước, carbohydrate, lipid, protein, nucleic acid; cấu trúc tế bào | Nhân sơ – nhân thực; đa lượng – vi lượng |
| Bài 11–17 | Vận chuyển qua màng, enzyme, đồng hoá – dị hoá, truyền thông tin | Thụ động – chủ động; tổng hợp – phân giải |
| Bài 18–21 | Chu kì tế bào, nguyên phân, giảm phân, công nghệ tế bào | Nguyên phân – giảm phân; kì giữa – kì sau |
| Bài 22–28 | Kiểu dinh dưỡng, sinh trưởng quần thể vi khuẩn, lên men | Quang – hoá tự dưỡng; pha tiềm phát – pha luỹ thừa |
| Bài 29–31 | Cấu tạo, chu trình nhân lên, ứng dụng và bệnh do virus | Virus – vi khuẩn; chu trình tan – tiềm tan |
Lỗi sai thường gặp khi làm trắc nghiệm Sinh 10
- Bỏ sót từ khoá phủ định: các câu hỏi “không đúng”, “ngoại trừ” thường làm mất điểm. Hãy gạch chân chúng ngay khi đọc đề.
- Nhầm cấp độ tổ chức: tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng nhỏ nhất của cơ thể, nhưng virus không có cấu tạo tế bào, nên không thuộc cấp độ tế bào.
- Nhầm giữa ATP và năng lượng: ATP là “đồng tiền năng lượng” của tế bào, không phải enzyme và không phải chất xúc tác.
- Học thuộc tên pha, kì mà không hiểu đặc điểm: nên vẽ sơ đồ ngắn mỗi kì, ghi rõ trạng thái NST.
Bài luyện tập nhanh (có đáp án)
- Bài 1. Một tế bào 2n = 8 đang ở kì sau của nguyên phân. Trong tế bào có bao nhiêu NST đơn?
Đáp án: 16. Ở kì sau, mỗi NST kép tách thành hai NST đơn nên số NST đơn tăng gấp đôi, bằng 4n = 16. - Bài 2. Một tế bào vi khuẩn phân đôi liên tiếp 3 lần. Có bao nhiêu tế bào con được tạo ra?
Đáp án: 23 = 8 tế bào. - Bài 3. Thả tế bào hồng cầu vào dung dịch ưu trương (nồng độ chất tan cao hơn trong tế bào). Hiện tượng gì xảy ra?
Đáp án: nước đi ra khỏi tế bào theo cơ chế thẩm thấu, hồng cầu bị co nhăn lại.
Tài liệu ôn tập đi kèm
Để học chắc, em nên kết hợp trắc nghiệm với các tài liệu khác của cùng bộ sách:
- Giải SGK Sinh học 10 Chân trời sáng tạo
- Giải SBT Sinh học 10 Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Sinh học lớp 10 Chân trời sáng tạo
- Đề thi Sinh học lớp 10 Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề Sinh học 10 Chân trời sáng tạo
Cùng chuyên đề: Mục lục khác cùng môn, lớp: Giải SGK Sinh 10 Cánh diều: 22 bài, 10 chủ đề và ôn tập 3 phần; Giải SGK Sinh 10 Kết nối tri thức đầy đủ 26 bài, 7 chương; Giải Sinh 10 Bài 11 Cánh diều: Tổng hợp và phân giải các chất trong tế bào.
Câu hỏi thường gặp
Trắc nghiệm Sinh học 10 Chân trời sáng tạo có bao nhiêu bài?
Bộ trắc nghiệm gồm 31 bài, đi theo thứ tự sách giáo khoa: từ Bài 1 Giới thiệu khái quát chương trình môn Sinh học đến Bài 31 Virus gây bệnh.
Nên ôn trắc nghiệm Sinh 10 theo cách nào để nhớ lâu?
Em đọc lý thuyết ngắn của bài, làm trắc nghiệm có bấm giờ, ghi lại lý do với từng câu sai rồi làm lại các câu đó sau 3–5 ngày. Cách này hiệu quả hơn học thuộc đáp án.
Các bài thực hành có cần ôn trắc nghiệm không?
Có. Các bài 7, 10, 12, 14, 20, 23, 28 thường ra câu hỏi về mục đích, các bước tiến hành và hiện tượng quan sát được, nên em cần nhớ trình tự thí nghiệm và kết quả.
Phần nào của Sinh 10 Chân trời sáng tạo hay gây nhầm lẫn nhất?
Thường là vận chuyển các chất qua màng (thụ động và chủ động), nguyên phân và giảm phân, và các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật. Em nên lập bảng so sánh cho các cặp này.