Vở bài tập Toán lớp 5 Tập 2 trang 90, 91 Bài 151: Phép trừ

Trả lời nhanh

Đáp số các bài trang 90, 91 VBT Toán 5 Tập 2: Bài 1 a) 49998; 57,748; 60,746; 0,428; b) 5/19; 5/14; 5/4; c) 2. Bài 2: x = 4,46; 7/6; 6,8; 10/7. Bài 3: 681 ha. Bài 4: kết quả đều bằng 28. Phép trừ số tự nhiên, số thập phân, phân số đều cần đặt tính thẳng hàng hoặc quy đồng đúng.

Bài 151 là bài ôn tập về phép trừ ở học kì 2. Em sẽ làm việc với ba loại số: số tự nhiên, số thập phân và phân số. Dưới đây là lời giải từng bài, kèm lí do vì sao làm như vậy để em tự làm lại được khi gặp số khác.

Ôn nhanh kiến thức cần nhớ trước khi làm

  • Số tự nhiên và số thập phân: đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột, với số thập phân thì dấu phẩy thẳng dấu phẩy. Trừ từ phải sang trái, nhớ “mượn” khi cần. Khi cần, viết thêm chữ số 0 vào phần thập phân cho các số có số chữ số sau dấu phẩy bằng nhau.
  • Phân số cùng mẫu số: lấy tử số trừ tử số, giữ nguyên mẫu số.
  • Phân số khác mẫu số: quy đồng mẫu số rồi trừ.
  • Tìm thành phần chưa biết: số hạng = tổng − số hạng kia; số bị trừ = hiệu + số trừ; số trừ = số bị trừ − hiệu.
  • Trừ một số cho một tổng: a − (b + c) = a − b − c = a − c − b.

Bài 1 (trang 90): Tính

Chi tiết từng câu cũng có ở bài riêng: Bài 1 trang 90 – Tính.

Câu a) Đặt tính rồi tính

Phép tính Kết quả Lưu ý khi làm
80007 − 30009 49998 Hàng đơn vị 7 < 9 nên phải mượn qua nhiều hàng có chữ số 0
85,297 − 27,549 57,748 Hai số cùng có 3 chữ số thập phân
70,014 − 9,268 60,746 Viết 9,268 thẳng cột dưới 70,014, thẳng dấu phẩy
0,725 − 0,297 0,428 Trừ như số tự nhiên rồi đặt dấu phẩy ở kết quả

Mẹo kiểm tra: lấy hiệu cộng với số trừ phải ra số bị trừ. Ví dụ 57,748 + 27,549 = 85,297, đúng.

Lỗi hay gặp: ở phép 70,014 − 9,268, nhiều bạn viết 9,268 lệch cột như số tự nhiên nên kết quả sai hàng. Hãy luôn nhìn dấu phẩy trước.

Câu b) Phép trừ phân số

  • 12/19 − 7/19 = (12 − 7)/19 = 5/19 (cùng mẫu số, giữ nguyên mẫu).
  • 9/14 − 2/7: mẫu số chung là 14, 2/7 = 4/14, nên 9/14 − 4/14 = 5/14.
  • 2 − 3/4: viết 2 = 8/4, nên 8/4 − 3/4 = 5/4.

Với 9/14 − 2/7, lỗi thường thấy là lấy 9 − 2 = 7 rồi viết 7/14 mà quên quy đồng. Mẫu số khác nhau thì chưa được trừ tử số.

Câu c) 5 − 1,5 − 1 1/2

Hỗn số 1 1/2 chính là 1,5 (vì 1/2 = 0,5). Do đó:

5 − 1,5 − 1,5 = 3,5 − 1,5 = 2.

Cách khác nhanh hơn: 1,5 + 1,5 = 3, rồi 5 − 3 = 2. Đổi các số về cùng một dạng (cùng thập phân) là chìa khoá của câu này.

Bài 2 (trang 91): Tìm x

Xem thêm: Bài 2 trang 91 – Tìm x. Với mỗi câu, hãy xác định x đang là thành phần nào của phép tính.

Câu x là gì? Cách làm Kết quả
a) x + 4,72 = 9,18 Số hạng x = 9,18 − 4,72 x = 4,46
b) x − 2/3 = 1/2 Số bị trừ x = 1/2 + 2/3 = 3/6 + 4/6 x = 7/6
c) 9,5 − x = 2,7 Số trừ x = 9,5 − 2,7 x = 6,8
d) 4/7 + x = 2 Số hạng x = 2 − 4/7 = 14/7 − 4/7 x = 10/7

Thử lại: câu c) 9,5 − 6,8 = 2,7 đúng; câu d) 4/7 + 10/7 = 14/7 = 2 đúng. Câu b) và câu c) dễ nhầm nhất vì cùng là phép trừ nhưng x đứng ở vị trí khác nhau: x là số bị trừ thì làm phép cộng, x là số trừ thì làm phép trừ.

Bài 3 (trang 91): Bài toán về diện tích đất

Đề: một xã có 485,3 ha đất trồng lúa. Diện tích đất trồng hoa ít hơn diện tích đất trồng lúa 289,6 ha. Tính tổng diện tích đất trồng lúa và đất trồng hoa. Xem bài riêng: Bài 3 trang 91.

Phân tích: “Ít hơn” nên ta lấy diện tích lúa trừ đi 289,6 để ra diện tích hoa, sau đó cộng hai diện tích lại.

Diện tích đất trồng hoa là: 485,3 − 289,6 = 195,7 (ha)

Tổng diện tích đất trồng lúa và trồng hoa là: 485,3 + 195,7 = 681 (ha)

Đáp số: 681 ha.

Mẹo: tổng đẹp tròn 681 (số tự nhiên) cho thấy phép tính nhiều khả năng đã đúng, vì 0,3 + 0,7 = 1.

Bài 4 (trang 91): Tính bằng hai cách

Biểu thức: 72,54 − (30,5 + 14,04). Xem thêm: Bài 4 trang 91.

Cách 1 (tính trong ngoặc trước):

72,54 − (30,5 + 14,04) = 72,54 − 44,54 = 28

Cách 2 (trừ lần lượt từng số hạng của tổng):

72,54 − (30,5 + 14,04) = 72,54 − 14,04 − 30,5 = 58,5 − 30,5 = 28

Chú ý: 72,54 − 14,04 = 58,5 (không phải 68,5). Hai cách cho cùng kết quả 28, đó là cách để em tự kiểm tra bài. Cách 2 gọn vì 72,54 và 14,04 có cùng phần thập phân 0,54 và 0,04… khi trừ cho ra số tròn 58,5, rồi trừ tiếp 30,5 được số nguyên.

Bảng tổng hợp đáp án

Bài Đáp án
1a 49998; 57,748; 60,746; 0,428
1b 5/19; 5/14; 5/4
1c 2
2 a) 4,46; b) 7/6; c) 6,8; d) 10/7
3 681 ha
4 28

Luyện tập thêm (tự đặt, có đáp án)

  1. Tính: a) 65,4 − 28,75; b) 7/9 − 1/3; c) 3 − 5/8.
  2. Tìm x: a) x − 3,6 = 8,25; b) 3/2 − x = 5/6.
  3. Một cửa hàng có 250,8 kg gạo. Ngày đầu bán 96,5 kg, ngày thứ hai bán 78,3 kg. Hỏi cửa hàng còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Đáp án:

  1. a) 65,40 − 28,75 = 36,65. b) 7/9 − 3/9 = 4/9. c) 24/8 − 5/8 = 19/8.
  2. a) x = 8,25 + 3,6 = 11,85. b) x = 3/2 − 5/6 = 9/6 − 5/6 = 4/6 = 2/3.
  3. Hai ngày bán: 96,5 + 78,3 = 174,8 (kg). Còn lại: 250,8 − 174,8 = 76 (kg). Đáp số: 76 kg.

Các bài tiếp theo trong vở bài tập

  • Trang 92, 93 – Bài 152: Luyện tập
  • Trang 93, 94 – Bài 153: Phép nhân
  • Trang 95 – Bài 154: Luyện tập
  • Trang 96, 97 – Bài 155: Phép chia
  • Trang 97, 98 – Bài 156: Luyện tập

Muốn luyện thêm, em có thể làm 13 câu trắc nghiệm ôn tập về phép trừ hoặc xem lại lí thuyết ở Toán lớp 5 trang 159, 160 – Phép trừ.

Câu hỏi thường gặp

Cách trừ hai số thập phân như thế nào?

Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho dấu phẩy thẳng dấu phẩy, các chữ số cùng hàng thẳng cột. Trừ như số tự nhiên từ phải sang trái rồi đặt dấu phẩy ở hiệu thẳng với các dấu phẩy ở trên. Nếu thiếu chữ số thập phân thì viết thêm chữ số 0.

Khi nào được trừ trực tiếp hai phân số?

Chỉ khi hai phân số có cùng mẫu số: lấy tử số trừ tử số và giữ nguyên mẫu số. Nếu mẫu số khác nhau, phải quy đồng mẫu số trước, ví dụ 9/14 − 2/7 = 9/14 − 4/14 = 5/14.

Tìm x trong 9,5 − x = 2,7 làm thế nào?

x là số trừ nên x = số bị trừ − hiệu = 9,5 − 2,7 = 6,8. Thử lại: 9,5 − 6,8 = 2,7 nên kết quả đúng.

Bài 4 trang 91 có đáp số là bao nhiêu?

Biểu thức 72,54 − (30,5 + 14,04) có giá trị bằng 28, dù tính theo cách tính trong ngoặc trước hay trừ lần lượt từng số hạng (72,54 − 14,04 = 58,5 rồi 58,5 − 30,5 = 28).