Trả lời nhanh
Bài 6 xoay quanh bốn nền văn minh lớn: Ai Cập (sông Nin, Pha-ra-ông, chữ tượng hình, Kim tự tháp), Lưỡng Hà (Ti-grơ – Ơ-phrát, En-xi, chữ hình nêm, Bộ luật Ham-mu-ra-bi), Ấn Độ (sông Ấn – sông Hằng, đẳng cấp Vác-na, số 0) và Trung Quốc (Hoàng Hà – Trường Giang, Thiên tử, Nho gia, tứ đại phát minh). Dưới đây là 32 câu có đáp án và lời giải.
Các câu hỏi được chia theo từng nền văn minh để em dễ ôn từng khối kiến thức. Cách học hiệu quả: che phần đáp án, tự chọn, rồi đối chiếu lời giải. Nếu còn lúng túng, em xem lại phần tóm tắt bên dưới hoặc bài Lý thuyết Lịch sử 10 Bài 6.
Tóm tắt nhanh bốn nền văn minh
| Nền văn minh | Dòng sông | Người đứng đầu | Chữ viết | Thành tựu nổi bật |
|---|---|---|---|---|
| Ai Cập | Sông Nin | Pha-ra-ông | Chữ tượng hình, viết trên giấy pa-pi-rút | Kim tự tháp, hình học, lịch 365 ngày |
| Lưỡng Hà | Ti-grơ, Ơ-phrát | En-xi | Chữ hình nêm trên đất sét | Bộ luật Ham-mu-ra-bi, lịch 354 ngày, hệ đếm 60 |
| Ấn Độ | Sông Ấn, sông Hằng | Vua (Ra-gia) | Chữ Phạn | Số 0, Phật giáo, Hin-đu giáo, sử thi |
| Trung Quốc | Hoàng Hà, Trường Giang | Thiên tử | Chữ giáp cốt rồi chữ Hán | Nho gia, Sử kí, tứ đại phát minh |
Phần 1. Văn minh Ai Cập cổ đại (câu 1–9)
Câu 1. Nền văn minh Ai Cập cổ đại hình thành và phát triển gắn liền với dòng sông nào?
- A. Sông Ti-grơ
- B. Sông Nin
- C. Sông Ấn
- D. Sông Hoàng Hà
Đáp án: B. Hằng năm sông Nin dâng nước, bồi phù sa nên đất đai màu mỡ. Vì thế mới có câu “Ai Cập là tặng phẩm của sông Nin”. Ti-grơ thuộc Lưỡng Hà, sông Ấn thuộc Ấn Độ, Hoàng Hà thuộc Trung Quốc.
Câu 2. Nhà nước Ai Cập cổ đại ra đời vào khoảng thời gian nào?
- A. Khoảng năm 3200 TCN
- B. Khoảng năm 2200 TCN
- C. Khoảng năm 1200 TCN
- D. Khoảng năm 221 TCN
Đáp án: A. Ai Cập thống nhất và hình thành nhà nước rất sớm, khoảng năm 3200 TCN. Mốc 221 TCN là năm nhà Tần thống nhất Trung Quốc, đừng nhầm.
Câu 3. Vua của Ai Cập cổ đại được gọi là gì?
- A. Thiên tử
- B. En-xi
- C. Pha-ra-ông
- D. Hoàng đế
Đáp án: C. Pha-ra-ông nghĩa là “ngôi nhà lớn”, vua có quyền lực tuyệt đối và được coi là hiện thân của thần. “Thiên tử” là cách gọi vua Trung Quốc, “En-xi” là người đứng đầu thành bang Lưỡng Hà. Đây là câu rất hay bị chọn nhầm vì ba danh xưng này đều có trong cùng một bài.
Câu 4. Trong tín ngưỡng Ai Cập cổ đại, thần Mặt Trời có tên là gì?
- A. Ơ-di-rít
- B. Ra
- C. Thot
- D. A-nu-bít
Đáp án: B. Ra là thần Mặt Trời, vị thần được tôn kính bậc nhất. Thot gắn với Mặt Trăng, Ơ-di-rít gắn với cái chết và sự phục sinh.
Câu 5. Vị thần nào đại diện cho cái chết và sự phục sinh trong tín ngưỡng Ai Cập cổ đại?
- A. Thần Ra
- B. Thần Thot
- C. Thần A-nu-bít
- D. Thần Ơ-di-rít
Đáp án: D. Ơ-di-rít là thần cai quản thế giới bên kia, tượng trưng cho sự tái sinh. A-nu-bít thường được nhắc đến cùng việc ướp xác nên dễ gây nhầm, nhưng không phải là thần “phục sinh”. Niềm tin này lý giải vì sao người Ai Cập ướp xác và xây lăng mộ đồ sộ.
Câu 6. Chữ viết ban đầu của người Ai Cập cổ đại là loại chữ nào?
- A. Chữ hình nêm
- B. Chữ Phạn
- C. Chữ tượng hình
- D. Chữ giáp cốt
Đáp án: C. Người Ai Cập dùng các hình vẽ để biểu đạt ý và viết trên giấy làm từ cây pa-pi-rút. Chữ hình nêm là của Lưỡng Hà, chữ Phạn của Ấn Độ, chữ giáp cốt của Trung Quốc.
Câu 7. Công trình nào dưới đây là kì quan duy nhất của thế giới cổ đại còn tồn tại đến ngày nay?
- A. Vạn Lí Trường Thành
- B. Cổng I-sơ-ta
- C. Vườn treo Ba-bi-lon
- D. Kim tự tháp Kê-ốp
Đáp án: D. Kim tự tháp Kê-ốp ở Ghi-da (Ai Cập) vẫn còn nguyên đến nay. Vườn treo Ba-bi-lon cũng là kì quan cổ đại nhưng đã biến mất; Vạn Lí Trường Thành không nằm trong danh sách bảy kì quan cổ đại.
Câu 8. Hình học ở Ai Cập cổ đại ra đời chủ yếu xuất phát từ nhu cầu nào?
- A. Đo lại ruộng đất sau mỗi mùa nước sông Nin rút
- B. Tính đường đi trên biển
- C. Chế tạo vũ khí
- D. Xây thành luỹ chống ngoại xâm
Đáp án: A. Nước lũ xoá mất ranh giới các thửa ruộng, người dân phải đo đạc lại, từ đó hình học phát triển. Mẹo nhớ: chữ “hình học” (geo-metry) vốn có nghĩa “đo đất”.
Câu 9. Người Ai Cập cổ đại sáng tạo ra loại lịch nào?
- A. Âm lịch 354 ngày
- B. Dương lịch 365 ngày, dựa vào chu kì Mặt Trời và sông Nin
- C. Lịch 10 tháng
- D. Lịch 60 ngày
Đáp án: B. Họ chia năm thành 12 tháng, mỗi tháng 30 ngày, cộng thêm 5 ngày cuối năm, tổng 365 ngày. Lịch 354 ngày là của Lưỡng Hà (dựa vào Mặt Trăng).
Phần 2. Văn minh Lưỡng Hà (câu 10–16)
Câu 10. “Lưỡng Hà” nghĩa là vùng đất nằm giữa hai con sông nào?
- A. Ti-grơ và Ơ-phrát
- B. Ấn và Hằng
- C. Hoàng Hà và Trường Giang
- D. Nin và Ti-grơ
Đáp án: A. “Lưỡng” là hai, “Hà” là sông. Đáp án D trộn sông của hai châu lục khác nhau nên sai.
Câu 11. Cư dân nào xây dựng các thành bang đầu tiên ở Lưỡng Hà từ khoảng thiên niên kỉ IV TCN?
- A. Người A-ri-a
- B. Người Hoa Hạ
- C. Người Xu-me
- D. Người I-ta-li-ốt
Đáp án: C. Người Xu-me lập nên các thành bang như U-rúc, U-rơ. A-ri-a gắn với Ấn Độ, Hoa Hạ gắn với Trung Quốc, I-ta-li-ốt gắn với bán đảo I-ta-li-a.
Câu 12. Người đứng đầu các thành bang Lưỡng Hà được gọi là gì?
- A. Pha-ra-ông
- B. Thiên tử
- C. Hoàng đế
- D. En-xi
Đáp án: D. En-xi vừa nắm quyền hành chính, quân sự vừa là người đứng đầu việc tế lễ.
Câu 13. Chữ viết của cư dân Lưỡng Hà có đặc điểm nào?
- A. Chữ khắc trên mai rùa, xương thú
- B. Chữ tượng hình viết trên giấy pa-pi-rút
- C. Chữ Phạn
- D. Chữ hình nêm viết trên các tấm đất sét
Đáp án: D. Người ta dùng que vót nhọn ấn lên đất sét ướt, nét chữ giống cái nêm nên gọi là chữ hình nêm. Đất sét là vật liệu sẵn có giữa hai con sông.
Câu 14. Người Lưỡng Hà làm ra loại lịch nào?
- A. Dựa vào Mặt Trời, một năm 354 ngày
- B. Dựa vào Mặt Trăng, một năm 12 tháng gồm 354 ngày
- C. Dựa vào Mặt Trời, một năm 10 tháng
- D. Dựa vào sông Nin, một năm 365 ngày
Đáp án: B. Một tháng theo chu kì Mặt Trăng khoảng 29–30 ngày, 12 tháng cho ra khoảng 354 ngày. Họ cũng dùng hệ đếm 60, về sau để lại dấu ấn trong cách chia giờ và góc.
Câu 15. Bộ luật Ham-mu-ra-bi là thành tựu của nền văn minh nào?
- A. Ai Cập
- B. Ấn Độ
- C. Lưỡng Hà
- D. Trung Quốc
Đáp án: C. Đây là một trong những bộ luật thành văn sớm nhất của nhân loại, do vua Ham-mu-ra-bi của Ba-bi-lon ban hành vào khoảng thế kỉ XVIII TCN. Bộ luật phản ánh sự phân hoá xã hội và vai trò của nhà nước trong việc quản lí.
Câu 16. Công trình nào gắn với nền văn minh Lưỡng Hà?
- A. Kim tự tháp Kê-ốp
- B. Thành Ba-bi-lon với cổng I-sơ-ta
- C. Đại tháp San-chi
- D. Vạn Lí Trường Thành
Đáp án: B. Ba-bi-lon là đô thị lớn của Lưỡng Hà, nổi tiếng với cổng I-sơ-ta và Vườn treo. Kim tự tháp thuộc Ai Cập, San-chi thuộc Ấn Độ, Trường Thành thuộc Trung Quốc.
Phần 3. Văn minh Ấn Độ (câu 17–23)
Câu 17. Nền văn minh Ấn Độ cổ đại hình thành ở lưu vực những dòng sông nào?
- A. Sông Ấn và sông Hằng
- B. Sông Ti-grơ và sông Ơ-phrát
- C. Sông Nin
- D. Hoàng Hà và Trường Giang
Đáp án: A. Văn minh sông Ấn phát triển trước, sau đó trung tâm dịch chuyển sang lưu vực sông Hằng.
Câu 18. Hai đô thị cổ nổi tiếng của văn minh sông Ấn là
- A. Ba-bi-lon và U-rúc
- B. Ha-rap-pa và Mô-hen-giô Đa-rô
- C. Lạc Dương và Tràng An
- D. Mem-phis và Tê-bai
Đáp án: B. Hai đô thị này được quy hoạch khá chặt chẽ, có hệ thống thoát nước. A là Lưỡng Hà, C là Trung Quốc, D là Ai Cập.
Câu 19. Xã hội Ấn Độ cổ đại được chia thành mấy đẳng cấp lớn (Vác-na)?
- A. 5
- B. 6
- C. 4
- D. 3
Đáp án: C. Bốn đẳng cấp gồm Bà-la-môn, Sát-đế-lị, Phê-xa và Sút-đra. Mẹo nhớ: tăng lữ – quý tộc, chiến binh – nông dân, thương nhân – người thấp kém nhất (xếp theo thứ bậc từ cao xuống thấp).
Câu 20. Đẳng cấp nào có địa vị cao nhất trong xã hội Ấn Độ cổ đại?
- A. Bà-la-môn
- B. Sát-đế-lị
- C. Phê-xa
- D. Sút-đra
Đáp án: A. Bà-la-môn là các tăng lữ, nắm việc tế lễ và giải thích kinh điển. Sút-đra ở dưới cùng, thường là người làm thuê, nô lệ.
Câu 21. Tôn giáo nào ra đời ở Ấn Độ cổ đại?
- A. Kitô giáo
- B. Hồi giáo
- C. Nho giáo
- D. Phật giáo
Đáp án: D. Phật giáo ra đời khoảng thế kỉ VI TCN, bên cạnh đó còn có Hin-đu giáo. Nho giáo là của Trung Quốc; Kitô giáo và Hồi giáo ra đời ở Tây Á.
Câu 22. Thành tựu toán học nổi bật của Ấn Độ cổ đại là
- A. Hệ đếm 60
- B. Phép tính diện tích ruộng đất
- C. Định lí về đường tròn
- D. Phát minh ra số 0 và hệ số thập phân
Đáp án: D. Hệ chữ số này sau đó được người Ả Rập tiếp nhận và truyền sang châu Âu, nên còn gọi là “chữ số Ả Rập”. Hệ đếm 60 là của Lưỡng Hà, rất dễ nhầm.
Câu 23. Hai bộ sử thi nổi tiếng của Ấn Độ là
- A. I-li-át và Ô-đi-xê
- B. Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-y-a-na
- C. Sử kí và Hán thư
- D. Kinh Thi và Sở từ
Đáp án: B. Hai sử thi này viết bằng chữ Phạn. A là sử thi Hy Lạp, C là sử học, D là thơ ca Trung Quốc.
Phần 4. Văn minh Trung Quốc (câu 24–32)
Câu 24. Văn minh Trung Quốc cổ đại ra đời ở lưu vực những dòng sông nào?
- A. Sông Ấn, sông Hằng
- B. Hoàng Hà, Trường Giang
- C. Sông Nin
- D. Ti-grơ, Ơ-phrát
Đáp án: B. Hoàng Hà là cái nôi ban đầu, về sau lan xuống Trường Giang.
Câu 25. Triều đại nào lần đầu thống nhất Trung Quốc vào năm 221 TCN?
- A. Hạ
- B. Thương
- C. Chu
- D. Tần
Đáp án: D. Tần Thủy Hoàng chấm dứt thời Chiến Quốc, lập nên nhà nước phong kiến thống nhất đầu tiên.
Câu 26. Vua của Trung Quốc thời cổ – trung đại được gọi là
- A. Thiên tử
- B. Pha-ra-ông
- C. En-xi
- D. Ra-gia
Đáp án: A. “Thiên tử” là con của trời, thay trời cai trị muôn dân.
Câu 27. Tứ đại phát minh của Trung Quốc gồm
- A. giấy, la bàn, máy hơi nước, thuốc súng
- B. giấy, kĩ thuật in, la bàn, kính viễn vọng
- C. giấy, kĩ thuật in, la bàn, thuốc súng
- D. chữ viết, giấy, la bàn, thuốc súng
Đáp án: C. Máy hơi nước và kính viễn vọng là phát minh của châu Âu thời cận đại; chữ viết không nằm trong “tứ đại phát minh”.
Câu 28. Người sáng lập Nho gia là
- A. Lão Tử
- B. Khổng Tử
- C. Hàn Phi
- D. Mặc Tử
Đáp án: B. Khổng Tử sống thời Xuân Thu. Lão Tử gắn với Đạo gia, Hàn Phi với Pháp gia.
Câu 29. Trường phái tư tưởng chủ trương trị nước bằng pháp luật nghiêm minh là
- A. Nho gia
- B. Đạo gia
- C. Mặc gia
- D. Pháp gia
Đáp án: D. Pháp gia đề cao pháp luật và hình phạt; nhà Tần vận dụng mạnh tư tưởng này. Nho gia lại đề cao đạo đức và lễ nghĩa.
Câu 30. Tác giả bộ Sử kí nổi tiếng thời Hán là
- A. Tư Mã Thiên
- B. Ban Cố
- C. Lý Bạch
- D. Đỗ Phủ
Đáp án: A. Tư Mã Thiên ghi chép lịch sử từ thời truyền thuyết đến thời Hán Vũ Đế. Ban Cố là tác giả Hán thư; Lý Bạch, Đỗ Phủ là nhà thơ đời Đường.
Câu 31. Chữ giáp cốt khắc trên mai rùa, xương thú xuất hiện chủ yếu ở triều đại nào?
- A. Hạ
- B. Chu
- C. Thương
- D. Tần
Đáp án: C. Chữ giáp cốt dùng để ghi lời bói toán thời Thương, là tiền thân của chữ Hán sau này.
Câu 32. Công trình kiến trúc nào dưới đây là biểu tượng của văn minh Trung Quốc?
- A. Kim tự tháp Kê-ốp
- B. Cổng I-sơ-ta
- C. Vạn Lí Trường Thành
- D. Đại tháp San-chi
Đáp án: C. Vạn Lí Trường Thành là hệ thống tường thành đồ sộ, nhiều đoạn được nối liền từ thời Tần. Ba công trình còn lại thuộc Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ.
Bảng đáp án nhanh
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | A | C | B | D | C | D | A |
| Câu | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | A | C | D | D | B | C | B |
| Câu | 17 | 18 | 19 | 20 | 21 | 22 | 23 | 24 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | B | C | A | D | D | B | B |
| Câu | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 | 31 | 32 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | D | A | C | B | D | A | C | C |
Mẹo nhớ và lỗi sai thường gặp
- Ba danh xưng vua: Pha-ra-ông (Ai Cập) – En-xi (Lưỡng Hà) – Thiên tử (Trung Quốc). Nhớ thứ tự theo vị trí địa lí từ Tây sang Đông.
- Ba loại chữ: Ai Cập vẽ hình trên giấy cói, Lưỡng Hà ấn nêm trên đất sét, Trung Quốc khắc trên xương, mai rùa.
- Hai hệ đếm: 60 là của Lưỡng Hà; số 0 và hệ thập phân là của Ấn Độ.
- Hai lịch: Mặt Trời 365 ngày (Ai Cập) – Mặt Trăng 354 ngày (Lưỡng Hà).
- Lỗi hay gặp: nhầm kì quan còn tồn tại (Kim tự tháp Kê-ốp) với kì quan đã mất (Vườn treo Ba-bi-lon); nhầm Trường Thành là kì quan cổ đại.
Bài luyện tập tự kiểm tra
Bài 1. Điền vào chỗ trống: “Chế độ đẳng cấp ở Ấn Độ gọi là ……, gồm ……. đẳng cấp.”
Đáp án: Vác-na; bốn.
Bài 2. Nêu hai điểm giống nhau trong điều kiện tự nhiên của Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ và Trung Quốc cổ đại.
Gợi ý đáp án: đều hình thành ở lưu vực các dòng sông lớn; đều có đất phù sa màu mỡ, thuận lợi cho nông nghiệp.
Bài 3. Vì sao người Ai Cập cổ đại giỏi hình học còn người Lưỡng Hà giỏi thiên văn, lịch pháp?
Gợi ý đáp án: Ai Cập cần đo lại ruộng sau lũ sông Nin; Lưỡng Hà cần theo dõi Mặt Trăng, thời tiết để làm nông nghiệp và tổ chức lễ hội. Nhu cầu sản xuất thúc đẩy sự ra đời của tri thức.
Tài liệu học tiếp
- Giải SGK Lịch sử 10 Bài 6
- Sách bài tập Lịch sử 10 Bài 6
- Trắc nghiệm Lịch sử 10 Bài 5: Khái niệm văn minh
- Trắc nghiệm Lịch sử 10 Bài 7: Một số nền văn minh Phương Tây
- Trắc nghiệm Lịch sử 10 Cánh diều (cả sách)
Câu hỏi thường gặp
Bài 6 Lịch sử 10 Cánh diều gồm những nền văn minh nào?
Bài 6 trình bày bốn nền văn minh phương Đông: Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ và Trung Quốc cổ đại, tập trung vào điều kiện tự nhiên, nhà nước, chữ viết, tôn giáo và thành tựu.
Vua Ai Cập, Lưỡng Hà và Trung Quốc cổ đại được gọi là gì?
Vua Ai Cập gọi là Pha-ra-ông, người đứng đầu thành bang Lưỡng Hà gọi là En-xi, vua Trung Quốc gọi là Thiên tử (con của trời).
Kì quan thế giới cổ đại nào còn tồn tại đến nay?
Kim tự tháp Kê-ốp ở Ghi-da (Ai Cập) là kì quan duy nhất trong bảy kì quan cổ đại còn tồn tại đến ngày nay.
Làm sao phân biệt thành tựu của bốn nền văn minh để không nhầm?
Em hãy lập bảng so sánh theo cột: dòng sông, người đứng đầu, chữ viết, thành tựu nổi bật. Mỗi nền văn minh gắn với một cặp đặc trưng riêng, ví dụ chữ hình nêm là Lưỡng Hà, số 0 là Ấn Độ.