Trả lời nhanh
Đáp án 20 câu trắc nghiệm Bài 13 theo thứ tự: 1C, 2D, 3B, 4A, 5C, 6B, 7D, 8A, 9C, 10B, 11D, 12A, 13C, 14B, 15D, 16A, 17C, 18B, 19D, 20A. Bạn nên tự làm trước, rồi mới đối chiếu và đọc phần giải thích để hiểu vì sao các phương án còn lại sai.
Cách dùng bộ câu hỏi này
Bài 13 nói về đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam: ăn, ở, mặc, nghề nghiệp, tín ngưỡng, lễ hội, nghệ thuật, chữ viết. Đề kiểm tra thường hỏi theo kiểu “dân tộc nào – gắn với nét văn hoá nào”. Vì vậy ngoài việc làm đề, bạn cần có một bảng ghi nhớ gọn.
Các câu dưới đây do chúng tôi tự biên soạn theo nội dung bài học, sắp xếp từ dễ đến khó: câu 1–5 là khái quát chung, câu 6–13 là đời sống vật chất và tín ngưỡng, câu 14–20 là văn hoá tinh thần và ý nghĩa.
Bảng ghi nhớ nhanh trước khi làm đề
| Nét văn hoá | Dân tộc / vùng gắn với |
|---|---|
| Nhà rông | Ba Na và một số dân tộc Bắc Tây Nguyên |
| Nhà dài | Ê-đê |
| Nhà sàn | Tày, Thái, Mường… |
| Áo cỏm | Thái |
| Tết Chol Chnam Thmay, Phật giáo Nam tông | Khmer |
| Lễ Kate | Chăm |
| Sử thi Đăm Săn | Ê-đê |
| Hát Then | Tày, Nùng, Thái |
| Cồng chiêng | Các dân tộc Tây Nguyên |
Mẹo nhớ: “Rông – Ba Na, Dài – Ê-đê, Sàn – Tày Thái Mường”. Chỉ cần thuộc ba cụm này là đã làm đúng gần hết các câu về nhà ở.
20 câu trắc nghiệm có đáp án
Câu 1. Cộng đồng quốc gia Việt Nam hiện nay gồm bao nhiêu dân tộc cùng sinh sống?
- A. 52
- B. 53
- C. 54
- D. 55
Đáp án: C. Việt Nam có 54 dân tộc, cùng gắn bó trong một quốc gia thống nhất. Hai số 53 và 55 là phương án gây nhiễu rất hay gặp.
Câu 2. Dân tộc nào chiếm khoảng 85% dân số cả nước?
- A. Tày
- B. Thái
- C. Mường
- D. Kinh (Việt)
Đáp án: D. Người Kinh là dân tộc đông nhất, chiếm tỉ lệ rất lớn; 53 dân tộc còn lại là dân tộc thiểu số. Tày, Thái, Mường là các dân tộc thiểu số có dân số khá đông nhưng không thể ở mức đó.
Câu 3. Đặc điểm nổi bật về cư trú của các dân tộc Việt Nam là:
- A. Mỗi dân tộc sống tách biệt trong một vùng riêng
- B. Cư trú đan xen nhau trên phạm vi cả nước
- C. Chỉ tập trung ở đồng bằng ven biển
- D. Chỉ sinh sống ở vùng trung du, miền núi
Đáp án: B. Các dân tộc sống xen kẽ, thường có vùng tập trung đông nhưng luôn có người dân tộc khác cùng sinh sống. Chính điều này tạo điều kiện giao lưu, học hỏi văn hoá. Phương án A phủ nhận sự đan xen nên sai.
Câu 4. Hoạt động kinh tế chủ yếu của đa số các dân tộc Việt Nam là:
- A. Trồng trọt, trong đó trồng lúa là chính
- B. Săn bắn, hái lượm
- C. Buôn bán đường dài
- D. Khai thác khoáng sản
Đáp án: A. Việt Nam là xứ sở nông nghiệp lúa nước; miền núi có thêm nương rẫy, chăn nuôi, nghề thủ công. Săn bắn hái lượm chỉ là hoạt động bổ trợ, còn buôn bán và khai khoáng không phải nghề của số đông.
Câu 5. Ruộng bậc thang ở vùng núi là sáng tạo của cư dân nhằm mục đích chính nào?
- A. Để trang trí cảnh quan phục vụ du lịch
- B. Để nuôi cá trên sườn núi
- C. Tận dụng sườn dốc để trồng lúa và giữ nước, hạn chế xói mòn
- D. Để làm nơi tổ chức lễ hội
Đáp án: C. Địa hình dốc ít đất bằng, cư dân đắp đất thành từng bậc để giữ nước cho cây lúa. Vẻ đẹp phục vụ du lịch chỉ là hệ quả về sau, không phải mục đích ban đầu.
Câu 6. Ngôi nhà rông là kiến trúc tiêu biểu của dân tộc nào?
- A. Tày
- B. Ba Na
- C. Chăm
- D. Hoa
Đáp án: B. Nhà rông là nhà công cộng của buôn làng Ba Na và một số dân tộc Bắc Tây Nguyên, nơi họp bàn việc chung, tiếp khách, tổ chức lễ hội. Tày ở nhà sàn; Chăm nổi tiếng với tháp Chăm; Hoa có kiến trúc theo phong cách riêng.
Câu 7. Kiểu nhà dài, nhiều thế hệ cùng sống trong một mái nhà, là đặc trưng của dân tộc nào?
- A. Thái
- B. Mường
- C. Ba Na
- D. Ê-đê
Đáp án: D. Nhà dài của người Ê-đê phản ánh gia đình mẫu hệ, nhiều thế hệ cùng ở. Ba Na thì nổi bật với nhà rông, còn Thái và Mường ở nhà sàn.
Câu 8. Nhà sàn là kiểu nhà phổ biến của các dân tộc nào?
- A. Tày, Thái, Mường
- B. Kinh, Hoa, Chăm
- C. Ba Na, Hoa, Khmer
- D. Hà Nhì, Hoa, Kinh
Đáp án: A. Nhà sàn giúp tránh ẩm thấp, thú dữ và tận dụng gầm sàn nuôi gia súc, cất công cụ. Hà Nhì quen với nhà trình tường, người Kinh ở nhà đất, nên các phương án còn lại đều lẫn dân tộc không đúng.
Câu 9. Trang phục áo cỏm ôm sát người, nổi bật với hàng cúc bướm, là của phụ nữ dân tộc nào?
- A. Mông
- B. Ê-đê
- C. Thái
- D. Khmer
Đáp án: C. Áo cỏm là nét đặc trưng trong trang phục nữ Thái. Phụ nữ Mông nổi tiếng với váy xoè, hoạ tiết thổ cẩm riêng; trang phục Ê-đê và Khmer cũng khác hẳn.
Câu 10. Tín ngưỡng phổ biến nhất, gần như có mặt ở mọi dân tộc Việt Nam là:
- A. Thờ thần Mặt Trời
- B. Thờ cúng tổ tiên
- C. Thờ thần sấm sét
- D. Thờ vật tổ
Đáp án: B. Thờ cúng tổ tiên thể hiện đạo lý “uống nước nhớ nguồn”, có ở hầu hết các dân tộc dù hình thức khác nhau. Các tín ngưỡng còn lại có ở một số cộng đồng nhưng không phổ biến bằng.
Câu 11. Dân tộc nào ở Nam Bộ có đông tín đồ theo Phật giáo Nam tông?
- A. Hoa
- B. Kinh
- C. Chăm
- D. Khmer
Đáp án: D. Phật giáo Nam tông gắn bó chặt với đời sống người Khmer; ngôi chùa vừa là nơi tu hành vừa là trung tâm văn hoá, giáo dục của phum sóc. Người Chăm có các tôn giáo khác như Bà-la-môn giáo và Hồi giáo.
Câu 12. Tết Chol Chnam Thmay là lễ mừng năm mới truyền thống của dân tộc nào?
- A. Khmer
- B. Chăm
- C. Mông
- D. Tày
Đáp án: A. Đây là Tết cổ truyền lớn nhất của người Khmer. Người Chăm có lễ Kate, người Tày có hội Lồng tồng, người Mông có Tết riêng của mình, không có tên gọi này.
Câu 13. Lễ Kate – lễ hội lớn gắn với việc tưởng nhớ thần linh và tổ tiên – là của dân tộc nào?
- A. Khmer
- B. Ba Na
- C. Chăm
- D. Dao
Đáp án: C. Kate là lễ hội tiêu biểu của người Chăm, thường tổ chức ở các đền tháp Chăm. Lỗi hay gặp là nhầm với Ok Om Bok (lễ cúng trăng) của người Khmer.
Câu 14. Năm nào UNESCO ghi danh Không gian văn hoá cồng chiêng Tây Nguyên là Kiệt tác truyền khẩu và phi vật thể của nhân loại?
- A. 2003
- B. 2005
- C. 2009
- D. 2012
Đáp án: B. Mốc là năm 2005. Năm 2009 là năm Quan họ Bắc Ninh và Ca trù được ghi danh, còn năm 2012 là Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương, nên các mốc này dễ khiến bạn nhầm.
Câu 15. Cồng chiêng Tây Nguyên chủ yếu được sử dụng trong hoàn cảnh nào?
- A. Chỉ trong các cuộc biểu diễn trên sân khấu
- B. Chỉ để báo hiệu khi có giặc
- C. Chỉ để trao đổi hàng hoá
- D. Trong các nghi lễ, lễ hội của cộng đồng như cưới hỏi, mừng lúa mới, bỏ mả
Đáp án: D. Cồng chiêng gắn với vòng đời con người và vòng cây trồng, là phương tiện giao tiếp với thần linh. Các phương án A, B, C đều dùng từ “chỉ” nên quá tuyệt đối, đó là dấu hiệu để loại trừ.
Câu 16. Sử thi Đăm Săn là tác phẩm tiêu biểu của dân tộc nào?
- A. Ê-đê
- B. Mường
- C. Thái
- D. Tày
Đáp án: A. Đăm Săn là sử thi anh hùng của người Ê-đê, lưu truyền bằng hình thức kể khan. Mường có “Đẻ đất đẻ nước”, Thái có truyện thơ “Tiễn dặn người yêu”.
Câu 17. Hát Then là loại hình diễn xướng dân gian gắn với các dân tộc nào?
- A. Ê-đê, Ba Na, Gia Rai
- B. Khmer, Chăm, Hoa
- C. Tày, Nùng, Thái
- D. Kinh, Mường, Dao
Đáp án: C. Then là nghi lễ kết hợp hát, đàn tính, múa của người Tày, Nùng, Thái ở miền núi phía Bắc, được UNESCO ghi danh năm 2019. Nhóm A là các dân tộc Tây Nguyên nên gắn với cồng chiêng.
Câu 18. Ngày nay, chữ viết và ngôn ngữ phổ thông dùng chung cho cộng đồng các dân tộc Việt Nam là:
- A. Chữ Nôm và tiếng Hán
- B. Chữ quốc ngữ và tiếng Việt
- C. Chữ Chăm và tiếng Chăm
- D. Chữ Thái cổ và tiếng Thái
Đáp án: B. Tiếng Việt viết bằng chữ quốc ngữ là ngôn ngữ phổ thông, đồng thời một số dân tộc vẫn giữ chữ viết riêng để gìn giữ bản sắc. Chữ Nôm và chữ Hán thuộc quá khứ, chữ Chăm hay Thái cổ chỉ dùng trong từng cộng đồng.
Câu 19. Sự đa dạng văn hoá của các dân tộc có ý nghĩa gì đối với nền văn hoá Việt Nam?
- A. Làm văn hoá Việt Nam thiếu thống nhất
- B. Khiến các dân tộc khó hiểu nhau
- C. Chỉ có giá trị đối với dân tộc thiểu số
- D. Tạo nên nền văn hoá thống nhất trong đa dạng, giàu bản sắc
Đáp án: D. Mỗi dân tộc đóng góp sắc thái riêng, hợp lại thành nền văn hoá chung phong phú. Các phương án A, B, C đều nhìn đa dạng như một trở ngại, trái với quan điểm của bài học.
Câu 20. Thái độ đúng đắn đối với di sản văn hoá của các dân tộc là:
- A. Bảo tồn, phát huy giá trị tốt đẹp kết hợp chọn lọc, loại bỏ hủ tục
- B. Giữ nguyên toàn bộ phong tục, không thay đổi gì
- C. Thay thế hoàn toàn bằng văn hoá hiện đại
- D. Chỉ giữ lại những nét văn hoá của dân tộc đông người
Đáp án: A. Chúng ta kế thừa giá trị tốt, đồng thời bỏ những tập tục lạc hậu không còn phù hợp. B quá bảo thủ, C xoá bỏ bản sắc, D phân biệt đối xử giữa các dân tộc.
Bảng đáp án tổng hợp
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | D | B | A | C | B | D | A | C | B |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | D | A | C | B | D | A | C | B | D | A |
Lỗi sai thường gặp khi làm trắc nghiệm bài này
- Nhầm lễ hội giữa các dân tộc: Chol Chnam Thmay và Ok Om Bok là của Khmer; Kate là của Chăm; Lồng tồng là của Tày, Nùng. Hãy ghi mỗi lễ hội cạnh một dân tộc.
- Nhầm các mốc UNESCO: cồng chiêng 2005, Quan họ và Ca trù 2009, Hội Gióng 2010, thờ Hùng Vương 2012, Hát Then 2019. Nếu chưa chắc, bạn hãy ưu tiên nhớ cồng chiêng và Hát Then.
- Bị lừa bởi từ tuyệt đối: “chỉ”, “hoàn toàn”, “không bao giờ” hầu như luôn làm phương án sai khi nói về văn hoá và xã hội.
- Quên quan điểm chủ đạo của bài: đáp án đúng luôn nhấn mạnh sự đa dạng, giao lưu, đoàn kết và gìn giữ bản sắc.
Luyện tập thêm: tự kiểm tra trong 2 phút
- Kể tên hai kiểu nhà ở của các dân tộc Tây Nguyên và nêu dân tộc gắn với từng kiểu. Đáp án gợi ý: nhà rông (Ba Na), nhà dài (Ê-đê).
- Vì sao người ta nói văn hoá Việt Nam “thống nhất trong đa dạng”? Gợi ý: 54 dân tộc có phong tục, nghệ thuật, tín ngưỡng khác nhau nhưng cùng chung lãnh thổ, tiếng Việt phổ thông và truyền thống đoàn kết.
- Nêu hai việc học sinh có thể làm để bảo vệ di sản văn hoá các dân tộc. Gợi ý: tìm hiểu, giới thiệu lễ hội, nghệ thuật dân gian; tôn trọng bạn bè khác dân tộc; không cổ xuý hủ tục.
Mẹo ôn nhanh trước giờ kiểm tra
Hãy chia nội dung thành bốn ngăn: ở (nhà rông, nhà dài, nhà sàn), mặc (áo cỏm…), tín ngưỡng, tôn giáo và lễ hội (thờ tổ tiên, Phật giáo Nam tông, Kate, Chol Chnam Thmay), nghệ thuật và chữ viết (cồng chiêng, sử thi, Hát Then, chữ quốc ngữ). Mỗi ngăn học một lượt rồi che đáp án tự nhắc lại. Cách này nhanh hơn đọc lại cả bài.
Cùng chuyên đề: Bài nằm trong mục lục Trắc nghiệm Lịch sử 10 Kết nối tri thức có đáp án (14 bài, 7 chủ đề).
Câu hỏi thường gặp
Bài 13 Lịch sử 10 Kết nối tri thức học về nội dung gì?
Bài học về đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam: sản xuất, nhà ở, trang phục, ẩm thực, tín ngưỡng, tôn giáo, lễ hội, nghệ thuật, chữ viết và ý nghĩa của sự đa dạng văn hoá.
Việt Nam có bao nhiêu dân tộc và dân tộc nào đông nhất?
Việt Nam có 54 dân tộc. Dân tộc Kinh (Việt) đông nhất, chiếm khoảng 85% dân số; 53 dân tộc còn lại là dân tộc thiểu số.
Làm sao nhớ nhanh các kiểu nhà ở của các dân tộc?
Nhớ ba cụm: nhà rông gắn với Ba Na, nhà dài gắn với Ê-đê, nhà sàn gắn với Tày, Thái, Mường. Hãy gắn mỗi kiểu nhà với một hình ảnh cụ thể để dễ nhớ.
Cồng chiêng Tây Nguyên được UNESCO ghi danh năm nào?
Năm 2005, Không gian văn hoá cồng chiêng Tây Nguyên được UNESCO ghi danh là Kiệt tác truyền khẩu và phi vật thể của nhân loại.