Lý thuyết Sử 10 Bài 1 (Chân trời sáng tạo): Hiện thực và nhận thức lịch sử

Trả lời nhanh

Hiện thực lịch sử là những gì đã thực sự diễn ra trong quá khứ, tồn tại khách quan, không phụ thuộc ý muốn con người. Nhận thức lịch sử là hiểu biết của con người về hiện thực ấy, được tái hiện bằng nhiều cách nên có thể khác nhau. Sử học là khoa học nghiên cứu lịch sử, dựa trên sử liệu và các nguyên tắc: khách quan, trung thực, tiến bộ, toàn diện – cụ thể.

Bài 1 là bài mở đầu của môn Lịch sử 10 (bộ Chân trời sáng tạo). Nếu hiểu chắc bài này, các bài sau về sử liệu, về mối quan hệ giữa Sử học với các ngành khác sẽ dễ học hơn nhiều. Dưới đây là phần lý thuyết được sắp xếp lại theo mạch “hiểu – so sánh – vận dụng” để các em dễ nhớ.

I. Lịch sử: hiện thực và nhận thức

1. Lịch sử và hiện thực lịch sử

  • Lịch sử là toàn bộ những gì đã diễn ra trong quá khứ, gắn với con người và xã hội loài người.
  • Hiện thực lịch sử là phần quá khứ ấy đã từng tồn tại thật. Nó mang tính khách quan: xảy ra rồi thì không ai thay đổi được, dù ta thích hay không, biết hay không.
  • Tuy không thay đổi được, con người vẫn có khả năng tìm hiểu hiện thực lịch sử thông qua dấu tích còn lại. Vì vậy lịch sử là hiện thực khách quan có thể nhận thức được.

Ví dụ tự đặt: Năm 938, Ngô Quyền chỉ huy trận đánh trên sông Bạch Đằng đánh bại quân Nam Hán. Trận đánh ấy đã xảy ra – đó là hiện thực lịch sử. Không thế hệ nào về sau có thể “làm cho nó chưa từng xảy ra”.

2. Nhận thức lịch sử

  • Nhận thức lịch sử là những hiểu biết của con người về hiện thực lịch sử, được trình bày, tái hiện dưới nhiều hình thức: bài viết, sách, tranh vẽ, mô hình, phim, bảo tàng…
  • Vì mỗi người có tư liệu, góc nhìn, phương pháp và trình độ khác nhau nên có thể có nhiều nhận thức khác nhau về cùng một hiện thực.
  • Để nhận thức đúng hơn, nhà sử học phải kiên trì sưu tầm tư liệu, kiểm tra độ tin cậy và dùng phương pháp, cách tiếp cận phù hợp.

Ví dụ tự đặt: Cùng nói về trận Bạch Đằng năm 938, một cuốn sách có thể nhấn mạnh tài dùng cọc ngầm, cuốn khác nhấn mạnh ý nghĩa chấm dứt thời kì Bắc thuộc. Mỗi cách viết là một “bức tranh” nhận thức, còn trận đánh thật chỉ có một.

3. Bảng so sánh nhanh

Tiêu chí Hiện thực lịch sử Nhận thức lịch sử
Bản chất Cái đã xảy ra trong quá khứ Hiểu biết, mô tả về cái đã xảy ra
Tính chất Khách quan, chỉ có một Mang yếu tố chủ quan, có thể nhiều cách hiểu
Thay đổi được không? Không Có, khi có thêm tư liệu hoặc phương pháp mới
Ví dụ Một hiện vật khảo cổ, một sự kiện đã diễn ra Mô hình phục dựng, bài viết, bộ phim về sự kiện đó

Mẹo nhớ: “Hiện thực = cái có thật; nhận thức = cái ta hiểu về cái có thật“. Một chiếc trống đồng đào được là hiện thực; bức vẽ phục dựng cảnh sử dụng trống đồng trong lễ hội là nhận thức.

II. Sử học

1. Khái niệm và đối tượng

  • Sử học là khoa học nghiên cứu lịch sử xã hội loài người nói chung, hoặc lịch sử một quốc gia, dân tộc, địa phương, con người nói riêng.
  • Đối tượng nghiên cứu: quá trình phát sinh, phát triển của xã hội loài người trong quá khứ. Đối tượng này mang tính toàn diện – gồm chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, quân sự, đời sống thường ngày…

2. Chức năng và nhiệm vụ

Chức năng Nội dung chính
Khoa học Cung cấp tri thức khoa học: khôi phục, miêu tả, giải thích các hiện tượng lịch sử chính xác, khách quan
Xã hội Giúp tìm hiểu quy luật phát triển của xã hội trong quá khứ, từ đó hiểu hiện tại và dự báo tương lai
Giáo dục Giáo dục qua tấm gương, bài học lịch sử

Nhiệm vụ của Sử học:

  • Rút ra bài học kinh nghiệm phục vụ cuộc sống hiện tại.
  • Góp phần bồi dưỡng thế giới quan, nhân sinh quan khoa học và nâng cao trình độ nhận thức.
  • Góp phần giáo dục tư tưởng, tình cảm, đạo đức, phát triển nhân cách.

3. Bốn nguyên tắc cơ bản

  1. Khách quan: trình bày đúng như đã diễn ra, không định kiến, không thiên vị.
  2. Trung thực: tôn trọng sự thật, không bịa đặt, không cắt xén theo ý riêng.
  3. Tiến bộ: hướng tới những giá trị tốt đẹp, phục vụ sự phát triển của xã hội.
  4. Toàn diện và cụ thể: xem xét đầy đủ các mặt, gắn với không gian và thời gian cụ thể.

Mẹo nhớ: ghép chữ đầu “K – T – T – T” thành câu “Khi Tìm Tư liệu, Trọn vẹn” hoặc tự nghĩ câu quen thuộc với em. Điều quan trọng là phân biệt khách quan (không thiên vị) với trung thực (không xuyên tạc sự thật).

III. Nguồn sử liệu

Sử liệu là những tài liệu, dấu tích dùng để nghiên cứu và tái hiện lịch sử. Có hai cách phân loại thường gặp trong bài.

Sơ đồ phân loại nguồn sử liệu theo mối liên hệ và theo dạng thức tồn tại
Hai cách phân loại nguồn sử liệu trong Bài 1

1. Phân loại theo mối liên hệ với sự kiện nghiên cứu

  • Sử liệu trực tiếp (sử liệu gốc): ra đời cùng thời điểm với sự kiện được nghiên cứu, do người trong cuộc tạo ra. Ví dụ: bút tích, văn kiện, nhật kí, ảnh chụp tại thời điểm sự kiện.
  • Sử liệu gián tiếp: phản ánh sự kiện qua thông tin đã qua trung gian hoặc ra đời sau. Ví dụ: hồi kí viết nhiều năm sau, truyện kể lịch sử, sách biên soạn lại.

2. Phân loại theo dạng thức tồn tại

Nhóm Đặc điểm Ví dụ tự đặt
Thành văn Văn bản, sách, báo, văn bia Một tờ báo xuất bản năm 1945, một tấm bia tiến sĩ
Truyền miệng Lưu truyền bằng lời: ca dao, truyền thuyết, truyện kể dân gian Truyền thuyết Sơn Tinh – Thuỷ Tinh
Hiện vật Di vật, công trình, di tích Trống đồng, rìu đồng, thành cổ
Kĩ thuật đa phương tiện Phim, ảnh, ghi âm, ghi hình Thước phim tư liệu, bản ghi âm một bài phát biểu

Lưu ý quan trọng: một tư liệu có là “trực tiếp” hay “gián tiếp” còn tuỳ em đang nghiên cứu sự kiện nào. Cuốn hồi kí của một chiến sĩ là sử liệu gián tiếp về trận đánh ông tham gia, nhưng lại là sử liệu trực tiếp nếu ta nghiên cứu cách người cựu chiến binh ấy nhớ lại và kể về cuộc chiến.

IV. Một số phương pháp cơ bản của Sử học

  • Phương pháp lịch sử: trình bày sự vật, hiện tượng qua các giai đoạn phát triển cụ thể, theo trình tự thời gian, với đầy đủ chi tiết. Câu hỏi đặc trưng: “Sự việc diễn ra thế nào, khi nào, ở đâu?”
  • Phương pháp logic: xem xét sự vật ở dạng tổng quát để tìm ra bản chất, quy luật, khuynh hướng vận động. Câu hỏi đặc trưng: “Vì sao lại như vậy, điều gì chi phối?”
  • Ngoài ra còn có các phương pháp như lịch đại (xem xét sự vật theo trục thời gian), đồng đại (đặt các sự vật cùng một thời điểm cạnh nhau để so sánh), và các phương pháp liên ngành khác.

Hai phương pháp lịch sử và logic không đối lập mà bổ sung cho nhau: phương pháp lịch sử cho ta “bức tranh chi tiết”, phương pháp logic giúp “rút ra ý nghĩa của bức tranh”.

V. Lỗi sai thường gặp khi học bài này

  • Nhầm “lịch sử” với “Sử học”. Lịch sử là cái đã xảy ra; Sử học là khoa học nghiên cứu cái đã xảy ra.
  • Cho rằng nhận thức lịch sử khác nhau nghĩa là lịch sử cũng “tuỳ ý”. Hiện thực chỉ có một; sự khác nhau nằm ở mức độ tiếp cận. Sử học vẫn đòi hỏi bằng chứng và trung thực.
  • Cho rằng sử liệu truyền miệng không có giá trị. Truyền thuyết, ca dao chứa dấu vết đời sống xa xưa, nhưng cần đối chiếu với các nguồn khác.
  • Nhầm sử liệu gốc với sử liệu thành văn. Đây là hai cách phân loại khác nhau: một bản chép tay có thể vừa là thành văn vừa là gián tiếp.

VI. Luyện tập có đáp án

Câu 1. Em hãy cho biết: chiếc rìu đồng Đông Sơn trưng bày ở bảo tàng và bức tranh vẽ phục dựng cảnh người Đông Sơn dùng rìu, cái nào là hiện thực lịch sử, cái nào là nhận thức lịch sử?

Đáp án: Chiếc rìu đồng là dấu tích còn lại của hiện thực lịch sử (tồn tại khách quan). Bức tranh phục dựng là nhận thức lịch sử vì do con người suy luận và vẽ lại, có thể thay đổi khi có thêm phát hiện.

Câu 2. Xếp các sử liệu sau vào nhóm theo dạng thức tồn tại: (a) bản ghi âm một bài phát biểu; (b) ca dao về một cuộc khởi nghĩa; (c) một tấm bia đá; (d) trang báo in năm 1945.

Đáp án: (a) kĩ thuật đa phương tiện; (b) truyền miệng; (c) có thể xếp vào hiện vật (bản thân tấm bia là di vật) và có nội dung thành văn nếu xét chữ khắc – thường ghi nhận là hiện vật/thành văn tuỳ góc xét; (d) thành văn.

Câu 3. Một học sinh nói: “Vì mỗi người hiểu lịch sử một khác nên ta cứ viết sao cũng được.” Em đánh giá thế nào?

Đáp án: Ý kiến sai. Nhận thức có thể khác nhau về góc nhìn nhưng phải dựa trên sử liệu và tuân thủ nguyên tắc khách quan, trung thực. Không được bịa đặt hay xuyên tạc sự thật.

Câu 4. Phương pháp nào giúp trả lời câu hỏi “Vì sao các cuộc khởi nghĩa thời Bắc thuộc thường nổ ra rồi bị dập tắt?” – lịch sử hay logic?

Đáp án: Chủ yếu là phương pháp logic (tìm nguyên nhân, bản chất, quy luật), nhưng vẫn phải dựa trên dữ kiện cụ thể do phương pháp lịch sử cung cấp.

VII. Ôn tập tiếp theo

Để học trọn bài 1, các em có thể làm thêm các phần sau:

  • Giải SGK Lịch sử 10 Bài 1 (Chân trời sáng tạo)
  • Sách bài tập Lịch sử 10 Bài 1
  • 20 câu trắc nghiệm Lịch sử 10 Bài 1 có đáp án
  • Lý thuyết Lịch sử 10 Bài 2: Tri thức lịch sử và cuộc sống
  • Lý thuyết Lịch sử 10 Chân trời sáng tạo (cả năm)

Tóm tắt trong 5 ý

  1. Hiện thực lịch sử: cái đã xảy ra, khách quan.
  2. Nhận thức lịch sử: hiểu biết về hiện thực, có thể nhiều cách.
  3. Sử học: khoa học nghiên cứu quá trình phát triển của xã hội loài người; có ba chức năng (khoa học, xã hội, giáo dục).
  4. Bốn nguyên tắc: khách quan, trung thực, tiến bộ, toàn diện – cụ thể.
  5. Sử liệu chia theo hai cách (trực tiếp/gián tiếp; thành văn/truyền miệng/hiện vật/đa phương tiện); hai phương pháp cơ bản là lịch sử và logic.

Câu hỏi thường gặp

Hiện thực lịch sử khác nhận thức lịch sử ở điểm nào?

Hiện thực lịch sử là những gì đã thực sự xảy ra, tồn tại khách quan và chỉ có một. Nhận thức lịch sử là hiểu biết, cách tái hiện của con người về hiện thực đó, có thể khác nhau tuỳ tư liệu, phương pháp và góc nhìn.

Sử liệu trực tiếp và sử liệu gián tiếp khác nhau thế nào?

Sử liệu trực tiếp (sử liệu gốc) ra đời cùng thời điểm với sự kiện được nghiên cứu, như văn kiện, bút tích, ảnh chụp tại chỗ. Sử liệu gián tiếp phản ánh sự kiện qua thông tin trung gian hoặc ra đời sau, như hồi kí, truyện kể.

Sử học có những chức năng nào?

Sử học có ba chức năng: chức năng khoa học (khôi phục, giải thích lịch sử chính xác), chức năng xã hội (tìm quy luật phát triển để hiểu hiện tại, dự báo tương lai) và chức năng giáo dục (qua tấm gương, bài học lịch sử).

Phương pháp lịch sử và phương pháp logic khác nhau ra sao?

Phương pháp lịch sử trình bày sự vật qua các giai đoạn phát triển cụ thể theo thời gian. Phương pháp logic xem xét sự vật ở dạng tổng quát để tìm bản chất, quy luật vận động. Hai phương pháp bổ sung cho nhau.