Giải KHTN 8 Cánh diều: mục lục 9 chủ đề, công thức trọng tâm và cách học

Trả lời nhanh

Sách KHTN 8 Cánh diều gồm Bài mở đầu và 43 bài, chia thành 9 chủ đề: Phản ứng hoá học; Acid – Base – pH – Oxide – Muối; Khối lượng riêng và áp suất; Tác dụng làm quay của lực; Điện; Nhiệt; Cơ thể người; Sinh thái; Sinh quyển. Mục lục bên dưới dẫn tới lời giải từng bài, kèm bảng công thức trọng tâm và bài luyện tập có đáp án để em tự kiểm tra.

Cấu trúc sách KHTN 8 Cánh diều theo mạch kiến thức

Khoa học tự nhiên 8 là môn tích hợp: một cuốn sách nhưng chứa ba mạch Hoá học, Vật lí và Sinh học. Nhiều trường phân công mỗi mạch cho một thầy cô riêng và dạy song song, vì vậy em nên tra cứu theo chủ đề thay vì chỉ theo số thứ tự bài.

Chủ đề Mạch kiến thức Các bài Trọng tâm cần nắm
1. Phản ứng hoá học Hoá học Bài 1–7 Biến đổi vật lí/hoá học, mol, phương trình hoá học, tính theo phương trình, nồng độ, tốc độ phản ứng
2. Acid – Base – pH – Oxide – Muối Hoá học Bài 8–13 Phân loại và tính chất hợp chất vô cơ, thang pH, phân bón
3. Khối lượng riêng và áp suất Vật lí Bài 14–17 Khối lượng riêng, lực đẩy Archimedes, áp suất chất rắn, lỏng, khí
4. Tác dụng làm quay của lực Vật lí Bài 18–19 Moment lực, đòn bẩy
5. Điện Vật lí Bài 20–23 Sự nhiễm điện, mạch điện, tác dụng của dòng điện, cường độ dòng điện và hiệu điện thế
6. Nhiệt Vật lí Bài 24–26 Năng lượng nhiệt, dẫn nhiệt – đối lưu – bức xạ nhiệt, sự nở vì nhiệt
7. Cơ thể người Sinh học Bài 27–37 Cấu tạo, chức năng các hệ cơ quan và cách bảo vệ sức khoẻ
8. Sinh thái Sinh học Bài 38–42 Nhân tố sinh thái, quần thể, quần xã, hệ sinh thái, bảo vệ môi trường
9. Sinh quyển Sinh học Bài 43 Sinh quyển và các khu sinh học trên Trái Đất

Mục lục giải SGK KHTN 8 Cánh diều

Mỗi bài giải trình bày theo thứ tự câu hỏi mở đầu, câu hỏi trong bài, luyện tập, vận dụng. Với bài tập chủ đề, lời giải có thêm bước tóm tắt dữ kiện để em thấy rõ hướng làm.

Bài mở đầu

  • Bài mở đầu: Làm quen với bộ dụng cụ, thiết bị thực hành

Chủ đề 1: Phản ứng hoá học

  • Bài 1: Biến đổi vật lí và biến đổi hoá học
  • Bài 2: Phản ứng hoá học và năng lượng của phản ứng hoá học
  • Bài 3: Định luật bảo toàn khối lượng. Phương trình hoá học
  • Bài 4: Mol và tỉ khối của chất khí
  • Bài 5: Tính theo phương trình hoá học
  • Bài 6: Nồng độ dung dịch
  • Bài 7: Tốc độ phản ứng và chất xúc tác
  • Bài tập Chủ đề 1

Chủ đề 2: Acid – Base – pH – Oxide – Muối

  • Bài 8: Acid
  • Bài 9: Base
  • Bài 10: Thang pH
  • Bài 11: Oxide
  • Bài 12: Muối
  • Bài 13: Phân bón hoá học
  • Bài tập Chủ đề 2

Chủ đề 3: Khối lượng riêng và áp suất

  • Bài 14: Khối lượng riêng
  • Bài 15: Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng trong nó
  • Bài 16: Áp suất
  • Bài 17: Áp suất trong chất lỏng và trong chất khí
  • Bài tập Chủ đề 3

Chủ đề 4: Tác dụng làm quay của lực

  • Bài 18: Lực có thể làm quay vật
  • Bài 19: Đòn bẩy
  • Bài tập Chủ đề 4

Chủ đề 5: Điện

  • Bài 20: Sự nhiễm điện
  • Bài 21: Mạch điện
  • Bài 22: Tác dụng của dòng điện
  • Bài 23: Cường độ dòng điện và hiệu điện thế
  • Bài tập Chủ đề 5

Chủ đề 6: Nhiệt

  • Bài 24: Năng lượng nhiệt
  • Bài 25: Truyền năng lượng nhiệt
  • Bài 26: Sự nở vì nhiệt
  • Bài tập Chủ đề 6

Chủ đề 7: Cơ thể người

  • Bài 27: Khái quát về cơ thể người
  • Bài 28: Hệ vận động ở người
  • Bài 29: Dinh dưỡng và tiêu hoá ở người
  • Bài 30: Máu và hệ tuần hoàn ở người
  • Bài 31: Thực hành về máu và hệ tuần hoàn
  • Bài 32: Hệ hô hấp ở người
  • Bài 33: Môi trường trong cơ thể và hệ bài tiết ở người
  • Bài 34: Hệ thần kinh và các giác quan ở người
  • Bài 35: Hệ nội tiết ở người
  • Bài 36: Da và điều hoà thân nhiệt ở người
  • Bài 37: Sinh sản ở người
  • Bài tập Chủ đề 7

Chủ đề 8: Sinh thái

  • Bài 38: Môi trường và các nhân tố sinh thái
  • Bài 39: Quần thể sinh vật
  • Bài 40: Quần xã sinh vật
  • Bài 41: Hệ sinh thái
  • Bài 42: Cân bằng tự nhiên và bảo vệ môi trường

Chủ đề 9: Sinh quyển

  • Bài 43: Khái quát về sinh quyển và các khu sinh học
  • Bài tập Chủ đề 8 và 9

Bảng công thức trọng tâm KHTN 8 Cánh diều

Phần tính toán của KHTN 8 tập trung ở Chủ đề 1 (Hoá) và Chủ đề 3, 4 (Lí). Em chép bảng này vào đầu vở, mỗi lần làm bài chỉ cần dò đúng dòng.

Đại lượng Công thức Đơn vị và lưu ý
Số mol theo khối lượng n = m : M m (g), M (g/mol)
Thể tích khí ở điều kiện chuẩn V = n × 24,79 V (L); điều kiện chuẩn 25 °C, 1 bar
Tỉ khối khí A so với khí B dA/B = MA : MB So với không khí: dA/kk = MA : 29
Nồng độ phần trăm C% = mct : mdd × 100% mdd = mct + mdung môi
Nồng độ mol CM = n : V V tính bằng lít, CM (mol/L hay M)
Hiệu suất phản ứng H = lượng thực tế : lượng lí thuyết × 100% Luôn nhỏ hơn hoặc bằng 100%
Khối lượng riêng D = m : V kg/m3 hoặc g/cm3
Lực đẩy Archimedes FA = d × V d: trọng lượng riêng chất lỏng (N/m3), V: thể tích phần vật chìm (m3)
Áp suất p = F : S Pa = N/m2
Áp suất chất lỏng p = d × h h: độ sâu tính từ mặt thoáng (m)
Moment lực M = F × d d: khoảng cách từ trục quay đến giá của lực (m)
Đòn bẩy cân bằng F1 × d1 = F2 × d2 Cánh tay đòn càng dài thì lực cần tác dụng càng nhỏ

Học KHTN 8 Cánh diều thế nào cho hiệu quả

  1. Tự làm trước, xem lời giải sau. Đọc đề, gạch chân dữ kiện, thử làm ít nhất 10 phút rồi mới mở lời giải để đối chiếu từng bước.
  2. Học theo cặp khái niệm dễ nhầm. Biến đổi vật lí – biến đổi hoá học; acid – base; dẫn nhiệt – đối lưu; quần thể – quần xã. Lập bảng so sánh hai cột giúp nhớ lâu hơn học thuộc từng định nghĩa.
  3. Gắn kiến thức với đời sống. Vì sao dao sắc dễ cắt (áp suất), vì sao kéo cắt sắt có cán dài (đòn bẩy), vì sao bón vôi cho đất chua (pH). Câu hỏi vận dụng trong đề kiểm tra thường xoay quanh những tình huống như vậy.
  4. Ôn theo chủ đề, không theo tuần. Sau mỗi chủ đề, làm phần Bài tập chủ đề trong mục lục để tự đánh giá trước khi kiểm tra giữa kì, cuối kì.

Lỗi sai thường gặp

  • Quên đổi đơn vị: cm3 sang m3 (chia 1 000 000), mL sang L (chia 1000) trước khi thay vào công thức.
  • Lấy khối lượng dung môi thay cho khối lượng dung dịch khi tính C%.
  • Dùng thể tích cả vật thay cho thể tích phần chìm khi vật nổi trên mặt chất lỏng.
  • Đo độ sâu h từ đáy bình lên thay vì từ mặt thoáng xuống.
  • Viết phương trình hoá học chưa cân bằng rồi đã tính theo tỉ lệ mol.

Bài luyện tập nhanh có đáp án

Bài 1. Tính khối lượng và thể tích ở điều kiện chuẩn của 0,25 mol khí CO2. Khí này nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?

Đáp án: MCO2 = 44 g/mol nên m = 0,25 × 44 = 11 g; V = 0,25 × 24,79 ≈ 6,20 L. Tỉ khối so với không khí: 44 : 29 ≈ 1,52, tức CO2 nặng hơn không khí khoảng 1,52 lần. Đây là lí do khí CO2 hay tích tụ ở đáy giếng sâu, hang kín.

Bài 2. Cho 8 g CuO tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4: CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O. Tính khối lượng H2SO4 đã phản ứng và khối lượng muối tạo thành.

Đáp án: nCuO = 8 : 80 = 0,1 mol. Theo phương trình, tỉ lệ mol 1 : 1 : 1 nên mH2SO4 = 0,1 × 98 = 9,8 g và mCuSO4 = 0,1 × 160 = 16 g. Hiện tượng: chất rắn màu đen tan dần, dung dịch chuyển màu xanh lam.

Bài 3. Một thợ lặn ở độ sâu 12 m dưới mặt nước biển. Biết trọng lượng riêng của nước biển là 10 300 N/m3. Tính áp suất do nước biển gây ra tại độ sâu đó.

Đáp án: p = d × h = 10 300 × 12 = 123 600 Pa. Càng lặn sâu, h càng lớn nên áp suất càng tăng; vì vậy thợ lặn sâu phải mặc bộ đồ chịu áp lực.

Bài 4. Một vật có thể tích 2 dm3 được nhúng chìm hoàn toàn trong nước (d = 10 000 N/m3). Tính lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật.

Đáp án: Đổi V = 2 dm3 = 0,002 m3. FA = 10 000 × 0,002 = 20 N.

Tài liệu học kèm KHTN 8 Cánh diều

Giải SGK các môn lớp 8 Cánh diều khác

  • Giải SGK Toán 8 Cánh diều
  • Soạn văn 8 Cánh diều
  • Giải Tiếng Anh 8 i-Learn Smart World
  • Giải SGK Công nghệ 8 Cánh diều
  • Giải SGK GDCD 8 Cánh diều
  • Giải SGK Tin học 8 Cánh diều
  • Giải SGK Lịch sử và Địa lí 8 Cánh diều
  • Giải SGK Hoạt động trải nghiệm 8 Cánh diều

Câu hỏi thường gặp

Sách KHTN 8 Cánh diều có bao nhiêu bài?

Sách gồm Bài mở đầu và 43 bài học, chia thành 9 chủ đề; sau mỗi chủ đề (riêng Chủ đề 8 và 9 gộp chung) có một phần Bài tập chủ đề để ôn luyện.

KHTN 8 Cánh diều dùng thể tích mol khí bằng bao nhiêu?

Chương trình mới dùng điều kiện chuẩn 25 °C và 1 bar, khi đó 1 mol khí bất kì chiếm khoảng 24,79 lít, không còn dùng 22,4 lít ở điều kiện tiêu chuẩn như sách cũ.

Phần nào của KHTN 8 Cánh diều có nhiều bài tính toán nhất?

Chủ đề 1 (mol, tính theo phương trình hoá học, nồng độ dung dịch) và Chủ đề 3 (khối lượng riêng, lực đẩy Archimedes, áp suất) có nhiều bài tính nhất; Chủ đề 4 có thêm bài về moment lực và đòn bẩy.

Học sinh dùng sách Kết nối tri thức có xem lời giải Cánh diều được không?

Kiến thức nền giống nhau theo chương trình GDPT 2018, nhưng thứ tự bài, câu hỏi và bài tập khác nhau, nên em nên dùng đúng bộ sách mình học để lời giải khớp với đề trong sách.