Trả lời nhanh
Sách bài tập Khoa học tự nhiên 8 Cánh diều gồm Bài mở đầu và 43 bài chia thành 9 chủ đề: phản ứng hoá học; acid – base – pH – oxide – muối; khối lượng riêng và áp suất; tác dụng làm quay của lực; điện; nhiệt; cơ thể người; sinh thái và sinh quyển. Mục lục bên dưới dẫn tới lời giải SBT từng bài theo đúng thứ tự trong sách, kèm tóm tắt công thức và ví dụ mẫu cho các dạng bài tính toán.
SBT Khoa học tự nhiên 8 Cánh diều gồm những gì?
Sách bài tập đi song song với sách giáo khoa: mỗi bài SGK có một bài SBT cùng tên, gồm câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn, câu đúng/sai, câu tự luận ngắn và bài tính toán. So với SGK, SBT có nhiều bài định lượng hơn, đặc biệt ở phần Hoá học (mol, nồng độ, tính theo phương trình) và Vật lí (khối lượng riêng, áp suất, đòn bẩy). Bảng dưới tóm tắt từng chủ đề:
| Chủ đề | Mạch kiến thức | Kĩ năng / công thức cần nhớ |
|---|---|---|
| 1. Phản ứng hoá học | Hoá học | Phân biệt biến đổi vật lí – hoá học; định luật bảo toàn khối lượng; lập phương trình hoá học; n = m : M; Vkhí = n × 24,79 L (đkc); tỉ khối dA/B = MA : MB; C% và CM |
| 2. Acid – Base – pH – Oxide – Muối | Hoá học | Tính chất hoá học của từng loại chất; thang pH (pH < 7 acid, pH = 7 trung tính, pH > 7 base); phân bón N, P, K |
| 3. Khối lượng riêng và áp suất | Vật lí | D = m : V; lực đẩy Archimedes FA = d × V; p = F : S; áp suất chất lỏng p = d × h |
| 4. Tác dụng làm quay của lực | Vật lí | Moment lực; điều kiện cân bằng đòn bẩy F1 × d1 = F2 × d2 |
| 5. Điện | Vật lí | Sự nhiễm điện; kí hiệu sơ đồ mạch điện; tác dụng của dòng điện; đo cường độ dòng điện (A, mA) và hiệu điện thế (V) |
| 6. Nhiệt | Vật lí | Năng lượng nhiệt; dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt; sự nở vì nhiệt của chất rắn, lỏng, khí |
| 7. Cơ thể người | Sinh học | Cấu tạo và chức năng các hệ cơ quan: vận động, tiêu hoá, tuần hoàn, hô hấp, bài tiết, thần kinh, nội tiết, da, sinh sản |
| 8, 9. Sinh thái, sinh quyển | Sinh học | Nhân tố sinh thái; quần thể, quần xã, hệ sinh thái; chuỗi và lưới thức ăn; cân bằng tự nhiên; các khu sinh học |
Ví dụ mẫu các dạng bài tính toán trong SBT KHTN 8
Các ví dụ dưới đây do chúng tôi tự soạn, có cùng dạng với bài tập trong sách. Mỗi kết quả đều đã được tính lại.
Ví dụ 1 (Bài 4 – Mol và tỉ khối). Tính số mol của 5,6 g sắt và tỉ khối của khí CO2 so với không khí.
nFe = 5,6 : 56 = 0,1 mol. MCO2 = 12 + 2 × 16 = 44 g/mol, nên d = 44 : 29 ≈ 1,52. CO2 nặng hơn không khí khoảng 1,52 lần, vì vậy khi thu khí CO2 ta đặt ngửa bình.
Ví dụ 2 (Bài 5 – Tính theo phương trình hoá học). Cho 6,5 g kẽm tác dụng hết với dung dịch HCl. Tính thể tích khí H2 thu được ở đkc.
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2. nZn = 6,5 : 65 = 0,1 mol, theo phương trình nH2 = nZn = 0,1 mol. VH2 = 0,1 × 24,79 = 2,479 L.
Ví dụ 3 (Bài 6 – Nồng độ dung dịch). Hoà tan 20 g NaCl vào 180 g nước. Khối lượng dung dịch là 200 g, nên C% = 20 : 200 × 100% = 10%. Nếu hoà tan 0,2 mol chất tan thành 500 mL dung dịch thì CM = 0,2 : 0,5 = 0,4 M (nhớ đổi mL sang L).
Ví dụ 4 (Bài 14 – Khối lượng riêng). Một khối kim loại có khối lượng 270 g, thể tích 100 cm3. D = 270 : 100 = 2,7 g/cm3 = 2 700 kg/m3, đúng với khối lượng riêng của nhôm.
Ví dụ 5 (Bài 15 – Lực đẩy Archimedes). Một vật có thể tích 200 cm3 nhúng chìm hoàn toàn trong nước (trọng lượng riêng 10 000 N/m3). Đổi V = 0,0002 m3, FA = 10 000 × 0,0002 = 2 N.
Ví dụ 6 (Bài 16, 17 – Áp suất). Một thùng hàng nặng 600 N đặt trên sàn, diện tích mặt tiếp xúc 0,04 m2: p = 600 : 0,04 = 15 000 Pa. Áp suất của nước ở độ sâu 2 m: p = 10 000 × 2 = 20 000 Pa.
Ví dụ 7 (Bài 19 – Đòn bẩy). Đặt vật nặng 200 N cách điểm tựa 0,5 m. Lực nhỏ nhất đặt ở đầu kia, cách điểm tựa 2 m, để nâng vật là F = 200 × 0,5 : 2 = 50 N. Cánh tay đòn của lực càng dài thì lực cần dùng càng nhỏ.
Ví dụ 8 (Bài 23 – Cường độ dòng điện). Đổi 0,25 A = 250 mA; 1 500 mA = 1,5 A. Khi dùng ampe kế, em mắc nối tiếp với dụng cụ cần đo; vôn kế mắc song song với hai đầu dụng cụ đó.
Mục lục Giải SBT Khoa học tự nhiên 8 Cánh diều
Bài mở đầu
- Bài mở đầu: Làm quen với bộ dụng cụ, thiết bị thực hành môn Khoa học tự nhiên 8
Chủ đề 1. Phản ứng hoá học
- Bài 1: Biến đổi vật lí và biến đổi hóa học
- Bài 2: Phản ứng hóa học và năng lượng của phản ứng hóa học
- Bài 3: Định luật bảo toàn khối lượng. Phương trình hóa học
- Bài 4: Mol và tỉ khối của chất khí
- Bài 5: Tính theo phương trình hóa học
- Bài 6: Nồng độ dung dịch
- Bài 7: Tốc độ phản ứng và chất xúc tác
Chủ đề 2. Acid – Base – pH – Oxide – Muối
- Bài 8: Acid
- Bài 9: Base
- Bài 10: Thang pH
- Bài 11: Oxide
- Bài 12: Muối
- Bài 13: Phân bón hóa học
Chủ đề 3. Khối lượng riêng và áp suất
- Bài 14: Khối lượng riêng
- Bài 15: Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng trong nó
- Bài 16: Áp suất
- Bài 17: Áp suất trong chất lỏng và trong chất khí
Chủ đề 4. Tác dụng làm quay của lực
- Bài 18: Lực có thể làm quay vật
- Bài 19: Đòn bẩy
Chủ đề 5. Điện
- Bài 20: Sự nhiễm điện
- Bài 21: Mạch điện
- Bài 22: Tác dụng của dòng điện
- Bài 23: Cường độ dòng điện và hiệu điện thế
Chủ đề 6. Nhiệt
- Bài 24: Năng lượng nhiệt
- Bài 25: Truyền năng lượng nhiệt
- Bài 26: Sự nở vì nhiệt
Chủ đề 7. Cơ thể người
- Bài 27: Khái quát về cơ thể người
- Bài 28: Hệ vận động ở người
- Bài 29: Dinh dưỡng và tiêu hóa ở người
- Bài 30: Máu và hệ tuần hoàn ở người
- Bài 31: Thực hành về máu về hệ tuần hoàn
- Bài 32: Hệ hô hấp ở người
- Bài 33: Môi trường trong cơ thể và hệ bài tiết ở người
- Bài 34: Hệ thần kinh và các giác quan ở người
- Bài 35: Hệ nội tiết ở người
- Bài 36: Da và điều hòa thân nhiệt ở người
- Bài 37: Sinh sản ở người
Chủ đề 8. Sinh thái
- Bài 38: Môi trường và các nhân tố sinh thái
- Bài 39: Quần thể sinh vật
- Bài 40: Quần xã sinh vật
- Bài 41: Hệ sinh thái
- Bài 42: Cân bằng tự nhiên và bảo vệ môi trường
Chủ đề 9. Sinh quyển
- Bài 43: Khái quát về sinh quyển và các khu sinh học
Mẹo làm bài tập SBT Khoa học tự nhiên 8
- Tóm tắt đề và đổi đơn vị trước. Phần lớn lỗi sai ở bài Vật lí đến từ cm3 chưa đổi sang m3 hoặc g chưa đổi sang kg.
- Cân bằng phương trình trước khi tính. Tỉ lệ số mol chỉ đúng khi phương trình đã cân bằng; em kiểm tra số nguyên tử mỗi nguyên tố ở hai vế.
- Đọc kĩ câu trắc nghiệm đúng/sai. Một từ như “luôn luôn”, “chỉ”, “tất cả” thường quyết định đáp án.
- Vẽ sơ đồ cho bài mạch điện, đòn bẩy, chuỗi thức ăn: hình vẽ giúp em thấy ngay quan hệ giữa các đại lượng.
- Tự làm trước, xem lời giải sau để biết mình vướng ở bước nào.
Giải SGK các môn lớp 8 Cánh diều khác
Nếu em cần lời giải sách giáo khoa của các môn còn lại cùng bộ Cánh diều, hãy xem các mục lục sau:
- Giải sgk Toán 8 – Cánh diều
- Soạn văn 8 – Cánh diều
- Giải sgk Tiếng Anh 8 – Cánh diều
- Giải sgk Công ngệ 8 – Cánh diều
- Giải sgk GDCD 8 – Cánh diều
- Giải sgk Tin học 8 – Cánh diều
- Giải sgk Lịch sử & Địa lí 8 – Cánh diều
- Giải sgk Khoa học tự nhiên 8 – Cánh diều
- Giải SGK Hoạt động trải nghiệm 8 – Cánh diều
Câu hỏi thường gặp
SBT Khoa học tự nhiên 8 Cánh diều có bao nhiêu bài?
Sách gồm Bài mở đầu và 43 bài, chia thành 9 chủ đề từ Phản ứng hoá học đến Sinh quyển.
Thể tích mol khí ở đkc trong KHTN 8 là bao nhiêu?
Ở điều kiện chuẩn (25 °C, 1 bar), 1 mol khí bất kì chiếm khoảng 24,79 L, nên V = n × 24,79.
Công thức tính áp suất chất lỏng lớp 8 là gì?
p = d × h, trong đó d là trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m³) và h là độ sâu tính từ mặt thoáng (m); đơn vị của p là Pa.
Bài Đòn bẩy nằm ở chủ đề nào trong SBT KHTN 8 Cánh diều?
Bài 19 Đòn bẩy thuộc Chủ đề 4 Tác dụng làm quay của lực, ngay sau Bài 18 Lực có thể làm quay vật.
Làm sao tính tỉ khối của chất khí so với không khí?
Lấy khối lượng mol của khí chia cho 29 (khối lượng mol trung bình của không khí). Kết quả lớn hơn 1 thì khí nặng hơn không khí.