Oxygen có tính chất nào sau đây? Khí không màu, không mùi, không vị

Trả lời nhanh

Phát biểu đúng là: ở điều kiện thường, oxygen (O2) là chất khí không màu, không mùi, không vị. Ngoài ra oxygen ít tan trong nước, nặng hơn không khí một chút (tỉ khối khoảng 1,1), hoá lỏng ở khoảng –183 °C, không cháy nhưng duy trì sự cháy và sự sống. Vì thế các phát biểu nói oxygen có màu, có mùi hay tan nhiều trong nước đều sai.

Tính chất vật lí của oxygen

Khi gặp câu hỏi “oxygen có tính chất nào sau đây”, hãy đối chiếu từng phát biểu với bảng dưới đây. Đây là những tính chất vật lí mà chương trình KHTN 8 yêu cầu nắm.

Tính chất Nội dung đúng
Trạng thái, màu, mùi, vị Khí, không màu, không mùi, không vị
Độ tan trong nước Ít tan (1 lít nước ở 20 °C hoà tan chừng 30 mL khí oxygen)
So với không khí Nặng hơn một chút: dO₂/kk = 32 : 29 ≈ 1,1
Nhiệt độ hoá lỏng Khoảng –183 °C, oxygen lỏng có màu xanh nhạt

Mẹo nhớ: “ba không” – không màu, không mùi, không vị. Oxygen trong không khí quanh ta chiếm khoảng 21% thể tích mà ta chẳng nhìn thấy hay ngửi thấy gì, đúng với “ba không” này.

Tính chất hoá học: oxygen là chất oxi hoá mạnh

Oxygen là phi kim hoạt động, phản ứng với hầu hết kim loại (trừ vàng, platinum…), nhiều phi kim và nhiều hợp chất, thường cần đun nóng hoặc đốt để khơi mào phản ứng.

  • Với phi kim: S + O2 → SO2 (t°, lưu huỳnh cháy ngọn lửa xanh nhạt, sinh khí mùi hắc).
  • Với phosphorus: 4P + 5O2 → 2P2O5 (t°, khói trắng).
  • Với kim loại: 3Fe + 2O2 → Fe3O4 (t°, sắt cháy sáng, tạo chất rắn màu nâu đen); 2Mg + O2 → 2MgO (t°, cháy sáng chói).
  • Với hợp chất: CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O (t°).

Loại trừ các phát biểu sai thường gặp

  • “Oxygen có màu vàng lục / có mùi hắc”: sai, đó là đặc điểm của khí chlorine, không phải oxygen.
  • “Oxygen tan nhiều trong nước”: sai. Oxygen chỉ ít tan; nhờ lượng nhỏ này hoà tan mà cá và sinh vật dưới nước hô hấp được. Cũng vì ít tan nên có thể thu khí oxygen bằng cách đẩy nước.
  • “Oxygen nhẹ hơn không khí”: sai, 32 > 29 nên oxygen nặng hơn, có thể thu bằng cách đẩy không khí với bình đặt đứng, miệng bình hướng lên.
  • “Oxygen là khí cháy được”: sai. Oxygen không cháy, chỉ duy trì sự cháy – que đóm còn tàn đỏ bốc cháy trở lại khi đưa vào bình oxygen, đây cũng là cách nhận biết khí này.

Lỗi hay gặp: nhầm “duy trì sự cháy” với “tự cháy”. Nhiên liệu mới là chất cháy, oxygen là chất giúp phản ứng cháy xảy ra.

Vai trò của oxygen

Oxygen cần cho hô hấp của người, động vật và thực vật; được dùng trong y tế (bình thở oxygen), trong luyện kim, hàn cắt kim loại và làm chất oxi hoá cho nhiên liệu tên lửa. Quá trình quang hợp của cây xanh là nguồn bổ sung oxygen chính cho khí quyển.

Bài luyện tập

  1. Tính tỉ khối: khí oxygen nặng hay nhẹ hơn khí nitrogen (N2) bao nhiêu lần?
    Đáp án: d = 32 : 28 ≈ 1,14 nên oxygen nặng hơn nitrogen khoảng 1,14 lần.
  2. Đốt cháy hoàn toàn 3,2 g lưu huỳnh trong oxygen dư. Tính thể tích khí SO2 sinh ra ở điều kiện chuẩn (25 °C, 1 bar; 1 mol khí chiếm 24,79 L).
    Đáp án: nS = 3,2 : 32 = 0,1 mol; theo phương trình S + O2 → SO2 thì nSO₂ = 0,1 mol; V = 0,1 × 24,79 = 2,479 L.
  3. Vì sao có thể thu khí oxygen bằng phương pháp đẩy nước?
    Đáp án: vì oxygen ít tan trong nước và không phản ứng với nước.

Câu hỏi thường gặp

Ở điều kiện thường oxygen là chất gì?

Oxygen (O2) là chất khí, không màu, không mùi, không vị, ít tan trong nước và nặng hơn không khí một chút.

Oxygen có cháy được không?

Không. Oxygen không tự cháy mà chỉ duy trì sự cháy, giúp các chất như than, lưu huỳnh, sắt cháy mạnh hơn.

Làm sao nhận biết khí oxygen?

Đưa que đóm còn tàn đỏ vào bình khí: nếu que đóm bùng cháy trở lại thì đó là oxygen.

Oxygen có tan trong nước không?

Oxygen ít tan trong nước: 1 lít nước ở 20 °C hoà tan khoảng 30 mL khí oxygen, đủ cho sinh vật dưới nước hô hấp.