Trả lời nhanh
Sách KHTN 8 Chân trời sáng tạo có 51 bài, gồm phần Mở đầu (Bài 1) và 7 chủ đề: Phản ứng hoá học; Một số hợp chất vô cơ và thang pH; Khối lượng riêng, áp suất và moment lực; Điện; Nhiệt; Sinh học cơ thể người; Môi trường và hệ sinh thái. Mỗi chủ đề kết thúc bằng một bài ôn tập. Các em bấm vào tên bài trong mục lục dưới đây để xem lời giải chi tiết.
Cấu trúc sách KHTN 8 Chân trời sáng tạo
Khoa học tự nhiên 8 xếp ba mạch kiến thức Hoá – Lí – Sinh theo thứ tự lần lượt. Học kì I chủ yếu học phần Hoá (Chủ đề 1, 2) và một phần Vật lí. Học kì II học tiếp Vật lí rồi đến Sinh học (Chủ đề 6, 7). Thứ tự dạy cụ thể có thể khác nhau tùy kế hoạch của từng trường.
| Chủ đề | Mạch kiến thức | Các bài | Trọng tâm cần nắm |
|---|---|---|---|
| Mở đầu | Kĩ năng | Bài 1 | An toàn hoá chất, dụng cụ, thiết bị điện |
| 1. Phản ứng hoá học | Hoá học | Bài 2 – 8 | Định luật bảo toàn khối lượng, mol, tính theo phương trình, nồng độ |
| 2. Hợp chất vô cơ. Thang pH | Hoá học | Bài 9 – 14 | Acid, base, oxide, muối, pH, phân bón |
| 3. Khối lượng riêng, áp suất, moment lực | Vật lí | Bài 15 – 20 | D = m/V, p = F/S, p = d.h, M = F.d, đòn bẩy |
| 4. Điện | Vật lí | Bài 21 – 25 | Nhiễm điện, mạch điện, cường độ dòng điện, hiệu điện thế |
| 5. Nhiệt | Vật lí | Bài 26 – 28 | Nội năng, dẫn nhiệt – đối lưu – bức xạ, sự nở vì nhiệt |
| 6. Sinh học cơ thể người | Sinh học | Bài 29 – 44 | Các hệ cơ quan, dinh dưỡng, miễn dịch, sức khoẻ sinh sản |
| 7. Môi trường và hệ sinh thái | Sinh học | Bài 45 – 51 | Nhân tố sinh thái, quần thể, quần xã, hệ sinh thái |
Mục lục giải bài tập KHTN 8 Chân trời sáng tạo
Mở đầu
- Bài 1: Sử dụng hoá chất, dụng cụ và các thiết bị điện an toàn
Chủ đề 1: Phản ứng hoá học
- Bài 2: Biến đổi vật lí và biến đổi hoá học
- Bài 3: Phản ứng hoá học và năng lượng trong các phản ứng hoá học
- Bài 4: Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hoá học
- Bài 5: Mol và tỉ khối của chất khí
- Bài 6: Tính theo phương trình hoá học
- Bài 7: Nồng độ dung dịch
- Bài 8: Tốc độ phản ứng và chất xúc tác
- Ôn tập chủ đề 1
Chủ đề 2: Một số hợp chất vô cơ. Thang pH
- Bài 9: Acid
- Bài 10: Base
- Bài 11: Thang pH
- Bài 12: Oxide
- Bài 13: Muối
- Bài 14: Phân bón hoá học
- Ôn tập chủ đề 2
Chủ đề 3: Khối lượng riêng, áp suất và moment lực
- Bài 15: Khối lượng riêng
- Bài 16: Áp suất
- Bài 17: Áp suất trong chất lỏng
- Bài 18: Áp suất trong chất khí
- Bài 19: Tác dụng làm quay của lực – Moment lực
- Bài 20: Đòn bẩy
- Ôn tập chủ đề 3
Chủ đề 4: Điện
- Bài 21: Hiện tượng nhiễm điện
- Bài 22: Dòng điện – Nguồn điện
- Bài 23: Mạch điện đơn giản
- Bài 24: Tác dụng của dòng điện
- Bài 25: Cường độ dòng điện và hiệu điện thế
- Ôn tập chủ đề 4
Chủ đề 5: Nhiệt
- Bài 26: Năng lượng nhiệt và nội năng
- Bài 27: Sự truyền nhiệt
- Bài 28: Sự nở vì nhiệt
- Ôn tập chủ đề 5
Chủ đề 6: Sinh học cơ thể người
- Bài 29: Khái quát về cơ thể người
- Bài 30: Hệ vận động ở người
- Bài 31: Thực hành: Sơ cứu và băng bó gãy xương. Điều tra tình hình mắc bệnh về hệ vận động trong trường học và khu dân cư (đang cập nhật)
- Bài 32: Hệ tiêu hoá ở người
- Bài 33: Dinh dưỡng và an toàn vệ sinh thực phẩm
- Bài 34: Máu và hệ tuần hoàn của cơ thể người
- Bài 35: Miễn dịch
- Bài 36: Thực hành: Cấp cứu, băng bó vết thương, đo huyết áp ở người (đang cập nhật)
- Bài 37: Hệ hô hấp ở người
- Bài 38: Thực hành: Hô hấp nhân tạo (đang cập nhật)
- Bài 39: Hệ bài tiết ở người
- Bài 40: Điều hoà môi trường trong cơ thể
- Bài 41: Hệ thần kinh và các giác quan ở người
- Bài 42: Hệ nội tiết ở người
- Bài 43: Da và điều hoà thân nhiệt
- Bài 44: Hệ sinh dục ở người và bảo vệ sức khoẻ sinh sản vị thành niên
- Ôn tập chủ đề 6
Chủ đề 7: Môi trường và hệ sinh thái
- Bài 45: Môi trường và các nhân tố sinh thái
- Bài 46: Quần thể sinh vật
- Bài 47: Quần xã sinh vật
- Bài 48: Hệ sinh thái và sinh quyển
- Bài 49: Thực hành: Điều tra thành phần quần xã trong một hệ sinh thái
- Bài 50: Cân bằng tự nhiên
- Bài 51: Bảo vệ môi trường
- Ôn tập chủ đề 7 (đang cập nhật)
Công thức trọng tâm cần thuộc
Phần lớn bài tập tính toán của KHTN 8 nằm ở Chủ đề 1 và Chủ đề 3. Thầy cô gom các công thức hay dùng nhất vào bảng dưới đây để các em tra nhanh khi làm bài.
| Công thức | Ý nghĩa các đại lượng | Bài |
|---|---|---|
| n = m/M | n (mol), m (g), M (g/mol) | Bài 5 |
| V = n × 24,79 | Thể tích khí (L) ở điều kiện chuẩn: 25 °C, 1 bar | Bài 5 |
| dA/B = MA/MB; dA/kk = MA/29 | Tỉ khối của khí A so với khí B, so với không khí | Bài 5 |
| C% = mct/mdd × 100% | Nồng độ phần trăm; mdd = mct + mdung môi | Bài 7 |
| CM = n/V | Nồng độ mol (mol/L), V tính bằng lít | Bài 7 |
| D = m/V | Khối lượng riêng (kg/m3) | Bài 15 |
| p = F/S | Áp suất (Pa = N/m2), F là áp lực (N), S là diện tích bị ép (m2) | Bài 16 |
| p = d × h | Áp suất chất lỏng; d là trọng lượng riêng (N/m3), h là độ sâu (m) | Bài 17 |
| M = F × d | Moment lực (N.m); d là khoảng cách từ trục quay đến giá của lực | Bài 19 |
Cách học hiệu quả từng mạch kiến thức
Phần Hoá học (Chủ đề 1, 2)
- Hiểu bản chất trước, công thức sau: biến đổi hoá học khác biến đổi vật lí ở chỗ có chất mới tạo thành. Nắm được ý này thì gặp câu phân loại hiện tượng nào cũng làm được.
- Lập phương trình đúng 3 bước: viết sơ đồ → cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố → viết phương trình hoàn chỉnh. Ví dụ: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑, hiện tượng là kẽm tan dần, có bọt khí không màu thoát ra.
- Mẹo nhớ màu quỳ tím: “Axit đỏ, bazơ xanh”. Dung dịch acid làm quỳ hoá đỏ, dung dịch base làm quỳ hoá xanh; pH < 7 là môi trường acid, pH = 7 trung tính, pH > 7 là môi trường base.
- Lỗi hay gặp: tính C% nhưng quên cộng khối lượng chất tan vào khối lượng dung dịch; tính CM mà để thể tích ở đơn vị mL.
Phần Vật lí (Chủ đề 3, 4, 5)
- Đổi đơn vị trước khi thay số: cm2 sang m2 (chia cho 10 000), g sang kg, cm sang m. Đây là lỗi mất điểm nhiều nhất ở bài áp suất.
- Moment lực: cánh tay đòn là khoảng cách vuông góc từ trục quay tới giá của lực, không phải lúc nào cũng là chiều dài thanh.
- Phần điện: ampe kế mắc nối tiếp để đo cường độ dòng điện, vôn kế mắc song song để đo hiệu điện thế; nhớ đúng chốt (+) nối về cực dương của nguồn.
- Phần nhiệt: phân biệt ba cách truyền nhiệt: dẫn nhiệt (chủ yếu ở chất rắn), đối lưu (chất lỏng, chất khí), bức xạ nhiệt (truyền được cả trong chân không).
Phần Sinh học (Chủ đề 6, 7)
- Học theo sơ đồ “cấu tạo – chức năng – bệnh – bảo vệ” cho mỗi hệ cơ quan. Cách này giúp trả lời được cả câu lí thuyết lẫn câu vận dụng thực tế.
- Bài thực hành (31, 36, 38, 49): chú ý trình tự các bước sơ cứu và lí do của từng bước; đề kiểm tra thường hỏi “vì sao phải làm như vậy”.
- Chủ đề 7: phân biệt rõ quần thể (cùng một loài) với quần xã (nhiều loài), hệ sinh thái thì gồm quần xã cộng với môi trường sống (sinh cảnh).
Bài luyện tập tự kiểm tra (có đáp án)
Ba bài dưới đây do thầy cô tự đặt, bám sát các dạng hay gặp. Các em làm trước rồi hãy xem đáp án.
- Bài 1 (Hoá): Tính số mol và thể tích ở điều kiện chuẩn của 8,8 g khí CO2.
Đáp án: MCO2 = 12 + 2 × 16 = 44 g/mol → n = 8,8/44 = 0,2 mol → V = 0,2 × 24,79 = 4,958 L. - Bài 2 (Hoá): Hoà tan 20 g NaCl vào 180 g nước. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được.
Đáp án: mdd = 20 + 180 = 200 g → C% = 20/200 × 100% = 10%. Nếu lấy 20/180 sẽ ra khoảng 11,1%, đó là kết quả sai vì quên cộng khối lượng chất tan. - Bài 3 (Lí): Một thợ lặn ở độ sâu 2 m dưới mặt nước. Biết trọng lượng riêng của nước là 10 000 N/m3. Tính áp suất của nước tác dụng lên người đó.
Đáp án: p = d × h = 10 000 × 2 = 20 000 Pa. - Bài 4 (Lí): Dùng cờ lê dài 30 cm để vặn đai ốc, tay tác dụng lực 20 N vuông góc với cán ở đầu cờ lê. Tính moment lực.
Đáp án: Đổi d = 30 cm = 0,3 m → M = F × d = 20 × 0,3 = 6 N.m.
Gợi ý sử dụng lời giải đúng cách
Lời giải chỉ giúp các em thật sự khi đã tự làm bài trước. Các em nên đọc phần câu hỏi mở đầu và hoạt động khám phá để tự trả lời, sau đó mới đối chiếu và ghi lại những chỗ mình làm sai. Cuối mỗi chủ đề, hãy làm bài Ôn tập như một bài kiểm tra 45 phút để xem mình đã nắm bài đến đâu.
Nếu lớp em học bộ sách khác, các em xem Giải KHTN 8 Kết nối tri thức hoặc Giải KHTN 8 Cánh diều. Các môn khác cùng bộ sách: Toán 8 Chân trời sáng tạo, Soạn văn 8 Chân trời sáng tạo, Tin học 8 Chân trời sáng tạo, Công nghệ 8 Chân trời sáng tạo.
Cùng chuyên đề: Mục lục khác cùng môn, lớp: Giải KHTN 8 Cánh diều: mục lục 9 chủ đề, công thức trọng tâm và cách học; Lý thuyết KHTN 8 Kết nối tri thức: Tổng hợp kiến thức 44 bài, 8 chương.
Câu hỏi thường gặp
Sách KHTN 8 Chân trời sáng tạo có bao nhiêu bài?
Sách có 51 bài, gồm Bài 1 ở phần Mở đầu và 7 chủ đề (Phản ứng hoá học; Hợp chất vô cơ và thang pH; Khối lượng riêng, áp suất và moment lực; Điện; Nhiệt; Sinh học cơ thể người; Môi trường và hệ sinh thái). Mỗi chủ đề có thêm một bài ôn tập.
Thể tích mol khí ở điều kiện chuẩn trong KHTN 8 là bao nhiêu?
Ở điều kiện chuẩn (25 °C, 1 bar), 1 mol khí bất kì chiếm thể tích khoảng 24,79 L, nên V = n × 24,79.
Phần nào trong KHTN 8 Chân trời sáng tạo có nhiều bài tập tính toán nhất?
Chủ đề 1 (mol, tính theo phương trình hoá học, nồng độ dung dịch) và Chủ đề 3 (khối lượng riêng, áp suất, moment lực) có nhiều bài tính toán nhất. Các em cần thuộc công thức và luôn đổi đơn vị trước khi thay số.
Học sinh học sách Kết nối tri thức có dùng được lời giải này không?
Không nên, vì thứ tự bài, câu hỏi và hoạt động mỗi bộ sách một khác. Các em hãy dùng trang giải KHTN 8 đúng bộ sách mình đang học.