Bài tập đọc hiểu văn bản thông tin: SBT Ngữ Văn 10 Bài 4 Cánh diều

Trả lời nhanh

Bài 4 SBT Ngữ Văn 10 (Cánh diều, Tập 1) xoay quanh văn bản thông tin: đọc hiểu “Thăng Long – Đông Đô – Hà Nội”, bản tin lễ hội Đền Hùng, bài về lễ hội Ka-tê, rồi thực hành trích dẫn, chú thích, viết nội quy và bài luận về bản thân. Năm câu trắc nghiệm đầu có đáp án: A-C-D-E-G; A; C; D; B.

Bài 4 SBT Ngữ Văn 10 gồm những phần nào?

Bài 4 của sách bài tập bám sát bài học “Văn bản thông tin” trong sách giáo khoa. Học sinh vừa luyện đọc hiểu, vừa luyện viết các kiểu văn bản có tính ứng dụng cao. Trang này chia bài thành sáu nhóm bài tập để em dễ tìm:

  1. Đọc hiểu văn bản thông tin tổng hợp về Thăng Long – Đông Đô – Hà Nội (8 câu).
  2. Đọc hiểu bản tin về lễ hội Đền Hùng, gồm văn bản đa phương thức (8 câu).
  3. Đọc hiểu văn bản về lễ hội Ka-tê của người Chăm ở Ninh Thuận (7 câu).
  4. Thực hành: trích dẫn, chú thích, bản đồ hoạ thông tin (4 câu).
  5. Viết nội quy, hướng dẫn nơi công cộng (4 câu).
  6. Viết bài luận về bản thân, bài luận xin học bổng (4 câu).

Mục lục lời giải từng câu

I. Đọc hiểu “Thăng Long – Đông Đô – Hà Nội: Một hằng số văn hoá Việt Nam”

  • Câu 1 trang 39: Điều cần chú ý khi đọc hiểu văn bản thông tin tổng hợp
  • Câu 2 trang 39: Thông tin về văn hoá dân gian Hà Nội
  • Câu 3 trang 40: Văn hoá dân gian chuyển dồn về Hà Nội bằng cách nào
  • Câu 4 trang 40: Các danh nhân nêu ở cuối bài viết
  • Câu 5 trang 40: Yếu tố hình thành người Hà Nội sành ăn, sành mặc
  • Câu 6 trang 41: Thông tin chính trong từng phần
  • Câu 7 trang 41: Các lĩnh vực thông tin được kết nối
  • Câu 8 trang 41: Phương thức thuyết minh trong văn bản

II. Đọc hiểu văn bản về lễ hội Đền Hùng

  • Câu 1 trang 41: Mục đích của văn bản
  • Câu 2 trang 41: Vì sao đưa ra nội dung “5 không”
  • Câu 3 trang 42: Văn bản đa phương thức
  • Câu 4 trang 42: Tác dụng của hình ảnh và sơ đồ
  • Câu 5 trang 42: Quan điểm, thái độ của người đưa tin
  • Câu 6 trang 42: Ưu điểm và hạn chế của mỗi dạng bản tin
  • Câu 7 trang 42: Thiết kế infographic về lễ hội Đền Hùng
  • Câu 8 trang 42: Viết bản tin về một lễ hội em yêu thích

III. Đọc hiểu văn bản về lễ hội Ka-tê

  • Câu 1 trang 42: Lễ hội dân gian đặc sắc của người Chăm ở Ninh Thuận
  • Câu 2 trang 42: Bố cục bài viết
  • Câu 3 trang 43: Đoạn văn cho biết thông tin gì
  • Câu 4 trang 43: Tác dụng của miêu tả và tự sự
  • Câu 5 trang 43: Điểm giống nhau giữa phong tục người Chăm và người Kinh
  • Câu 6 trang 43: Tìm văn bản thông tin khác về lễ hội Ka-tê
  • Câu 7 trang 43: Giới thiệu ngày Tết âm lịch ở quê hương

IV. Thực hành trích dẫn, chú thích, bản đồ hoạ thông tin

  • Câu 1 trang 43: Trích dẫn, chú thích trong đoạn trích Hê-ra-clét
  • Câu 2 trang 44: Quan sát infographic và thực hiện yêu cầu
  • Câu 3 trang 45: Tác dụng của các kiểu trích dẫn, chú thích
  • Câu 4 trang 45: Viết văn bản có số liệu, hình ảnh hoặc sơ đồ

V. Viết nội quy, hướng dẫn nơi công cộng

  • Câu 1 trang 46: Điểm cần lưu ý khi viết nội quy
  • Câu 2 trang 46: Quy định cho người dự lễ hội Gò Đống Đa
  • Câu 3 trang 46: Sửa và bổ sung bảng nội quy lớp học
  • Câu 4 trang 47: Đọc các văn bản và thực hiện yêu cầu

VI. Viết bài luận về bản thân

  • Câu 1 trang 49: Điền từ cho trước vào chỗ trống
  • Câu 2 trang 49: Tự đánh giá về bản thân
  • Câu 3 trang 49: Đọc bài luận giới thiệu bản thân
  • Câu 4 trang 50: Viết bài luận xin học bổng du học

Đáp án 5 câu trắc nghiệm đầu bài (kèm giải thích)

Năm câu đầu ở phần I là trắc nghiệm. Các em đừng chỉ chép đáp án, hãy xem vì sao các phương án còn lại sai.

Câu 1: Chọn A, C, D, E, G

Đọc văn bản thông tin tổng hợp cần nhìn hình thức (nhan đề, đề mục, chú thích), cấu trúc (nguyên nhân – kết quả, thời gian, phân loại…), thông tin chi tiết và ý nghĩa thực tiễn, tác dụng của phương tiện ngôn ngữ lẫn phi ngôn ngữ, và liên hệ vốn sống cá nhân. Phương án B sai vì tiểu sử, sự nghiệp văn chương của tác giả là yêu cầu của đọc tác phẩm văn học, không phải trọng tâm khi đọc văn bản thông tin.

Câu 2: Chọn A

Ý của bài là văn hoá dân gian Hà Nội được hoà kết từ nhiều vùng xung quanh, cộng với nền tảng sẵn có của Thủ đô. Phương án B và D dùng từ “chỉ”, khẳng định hẹp lại, trái với tính tổng hợp. Phương án C liệt kê thể loại nhưng không nêu được điều bài viết muốn nói là sự hoà kết.

Câu 3: Chọn C

Văn hoá dân gian “dồn về” Hà Nội nhờ chính người dân mang tín ngưỡng, lễ hội quê hương theo mình khi đến sinh sống, làm ăn. Phương án B “huỷ các lễ hội” mâu thuẫn hoàn toàn với ý bảo tồn, tiếp nhận. Phương án A và D gán cho các anh hùng hoặc nhà nước vai trò chủ động chuyển văn hoá về, không đúng cách thức mà văn bản nêu.

Câu 4: Chọn D

Danh sách nhân vật gồm người có công đánh giặc giữ nước (như Lý Thường Kiệt, Trần Quốc Toản) và người nổi tiếng về văn chương (như Nguyễn Trãi, Hồ Xuân Hương, Bà Huyện Thanh Quan). Hai nhóm ấy gộp lại làm rõ nét “vừa anh hùng, vừa hào hoa” của văn hoá Hà Nội. Các phương án A, B, C chỉ bao quát một phần nên chưa đủ.

Câu 5: Chọn B – (1), (3), (4)

Ba yếu tố trực tiếp tạo nên người Hà Nội sành ăn, sành mặc, làm ăn tài là: nơi tinh hoa bốn phương tụ hội; người lao động giỏi, có nhu cầu và điều kiện hưởng “của ngon vật lạ”; truyền thống hiếu học cùng điều kiện giao lưu, nhiều thông tin. Ý (2) bị loại vì nói “toàn bộ trữ lượng văn hoá dân gian” là cách nói tuyệt đối và không liên quan đến chuyện ăn mặc. Ý (5) nói về sự mẫn cảm chính trị – tình cảm, thuộc một phẩm chất khác.

Mẹo: với dạng chọn tổ hợp các ý, hãy gạch chân từ khoá của câu hỏi (“sành ăn, sành mặc, làm ăn tài”), rồi chỉ giữ ý nào giải thích trực tiếp từ khoá đó.

Phương pháp làm bài tập đọc hiểu văn bản thông tin

Văn bản thông tin có mục đích rõ: cung cấp thông tin chính xác, mạch lạc. Vì vậy cách đọc cũng khác văn bản thơ, truyện. Em có thể đi theo bốn bước sau.

  1. Nhìn khung văn bản: nhan đề, sa-pô, đề mục, chú thích, số liệu, hình ảnh, sơ đồ. Nhìn qua đã đoán được thông tin chính.
  2. Xác định mô hình cấu trúc: văn bản sắp xếp theo thời gian, theo nguyên nhân – kết quả, theo phân loại hay theo vấn đề – giải pháp.
  3. Tách thông tin chính và thông tin phụ: thông tin chính thường nằm ở câu chủ đề của đoạn; ví dụ, trích dẫn, số liệu chỉ là chứng cứ.
  4. Đánh giá cách truyền tải: tác giả dùng thuyết minh là chủ yếu, có thể xen miêu tả, tự sự, biểu cảm; hình ảnh, biểu đồ bổ trợ thế nào cho chữ viết.
Dạng câu hỏi Cách trả lời
Nêu thông tin chính từng phần Tóm tắt mỗi phần bằng một câu, dựa vào đề mục và câu chủ đề.
Thông tin được kết nối từ lĩnh vực nào Gọi tên lĩnh vực (địa lí, lịch sử, văn học, dân gian…) rồi dẫn một chi tiết cụ thể trong bài.
Tác dụng của hình ảnh, sơ đồ Nêu: minh hoạ trực quan, tóm lược, giúp nhớ nhanh, bổ sung cho phần chữ.
Ưu điểm, hạn chế của bản tin So sánh theo cặp tiêu chí: độ ngắn gọn, tính trực quan, độ chi tiết, tính hấp dẫn.
Viết nội quy, hướng dẫn Câu ngắn, rõ ràng, dùng động từ chỉ hành động, nêu điều được làm và không được làm.

Lỗi sai thường gặp

  • Chọn phương án có từ tuyệt đối như “chỉ”, “toàn bộ”, “duy nhất” mà không kiểm tra trong văn bản.
  • Nhầm đọc hiểu văn bản thông tin với phân tích văn học, sa vào bình giảng cảm xúc thay vì nêu thông tin và cách trình bày.
  • Trả lời câu hỏi “tác dụng” nhưng chỉ chép lại hình ảnh, không nói hình ảnh đó giúp người đọc hiểu điều gì.
  • Viết nội quy bằng câu dài, mơ hồ (“nên cố gắng giữ gìn…”) thay vì quy định cụ thể.

Luyện tập thêm

Các bài dưới đây do thầy cô tự đặt, không thuộc SBT, để em kiểm tra lại kỹ năng.

Bài 1. Một bài báo về lễ hội làng có nhan đề, ba đề mục đánh số, một bảng lịch trình và hai tấm ảnh. Hãy kể ra ba đặc điểm hình thức giúp em nhận biết đây là văn bản thông tin.

Gợi ý đáp án: có nhan đề nêu đối tượng thông tin; có đề mục chia phần rõ ràng; có bảng và hình ảnh bổ trợ cho thông tin bằng chữ.

Bài 2. Em hãy viết hai quy định ngắn cho thư viện trường, mỗi quy định không quá 15 chữ.

Gợi ý đáp án: “Giữ trật tự, không nói chuyện to trong phòng đọc.” và “Trả sách đúng hạn, không viết vẽ lên sách.”

Bài 3. Vì sao khi giới thiệu một lễ hội, người viết thường cho kèm số liệu hoặc thời gian, địa điểm cụ thể?

Gợi ý đáp án: vì số liệu, thời gian, địa điểm làm thông tin chính xác, đáng tin và giúp người đọc có thể kiểm chứng hoặc tham gia.

Xem thêm các bài khác của SBT Ngữ Văn 10 Cánh diều

Em có thể ôn các bài trước đó: Bài 1: Thần thoại và sử thi, Bài 2: Thơ Đường luật và Bài 3: Kịch bản chèo và tuồng. Sau Bài 4, em chuyển sang Ôn tập và tự đánh giá cuối học kì 1. Toàn bộ sách có ở mục Giải SBT Ngữ Văn 10 Cánh diều.

Cùng chuyên đề: Mục lục khác cùng môn, lớp: Viết báo cáo nghiên cứu một vấn đề văn học dân gian – Chuyên đề Ngữ văn 10 Cánh Diều; Tác giả tác phẩm Ngữ văn 10 Cánh diều: đủ 26 văn bản, 8 bài học; Văn bản Huyện đường: nội dung, xuất xứ, bố cục, giá trị tác phẩm.

Câu hỏi thường gặp

Văn bản thông tin khác văn bản văn học ở điểm nào?

Văn bản thông tin nhằm cung cấp tri thức chính xác, khách quan, thường có đề mục, số liệu, hình ảnh, sơ đồ; còn văn bản văn học thiên về hình tượng và cảm xúc. Khi đọc hiểu, ta tập trung vào thông tin chính, cấu trúc và cách trình bày.

Câu 5 trang 40 SBT Ngữ Văn 10 Tập 1 chọn đáp án nào?

Đáp án B: (1) – (3) – (4). Đó là ba yếu tố trực tiếp tạo nên người Hà Nội sành ăn, sành mặc, làm ăn tài; ý (2) quá tuyệt đối còn ý (5) nói về phẩm chất khác.

Thế nào là văn bản đa phương thức?

Là văn bản kết hợp nhiều phương tiện truyền tải như chữ viết, hình ảnh, sơ đồ, biểu đồ, màu sắc. Bản tin về lễ hội Đền Hùng là ví dụ vì vừa có phần chữ vừa có hình ảnh, sơ đồ hỗ trợ.

Viết nội quy, hướng dẫn nơi công cộng cần chú ý gì?

Câu văn ngắn gọn, rõ ràng, cụ thể, dùng động từ chỉ hành động; nêu rõ điều được làm và không được làm, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên và có thể trình bày bằng gạch đầu dòng hoặc đánh số.